Các Công Thức, Câu Hỏi Về VẬT LÝ 10

Tổng hợp những bài tập trắc nghiệm liên quan đến Vật Lý 10. Hướng dẫn chi tiết.


Làm bài tập

Những Điều Thú Vị Chỉ 5% Người Biết

Advertisement
Các công thức, câu hỏi tự luận và câu hỏi trắc nghiệm về chủ đề VẬT LÝ 10

Các công thức liên quan


Gốc thời gian, tọa độ và hệ quy chiếu

t=t2-t1

1.Thời gian, thời điểm, gốc thời gian:

a/Gốc thời gian : Thời điểm người ta bắt đầu xét có giá trị bằng không.

Ví dụ : Gốc thời gian có thể chọn là lúc bắt đầu chuyển động ; trước và sau chuyển động một khoảng thời gian.

Gốc thời gian có thể chọn theo thời gian thực (thời gian hằng ngày):

Ví dụ : Tàu khởi hành lúc 19h00 : thời gian điểm khởi hành là 19h00 gốc thời gian lúc này là 0h00 .Gỉa sử bạn ở nơi tàu lúc này và đang 18h00 thì thời điểm khởi hành là 1h00 gốc thời gian lúc này là 18h00.

hinh-anh-goc-thoi-gian-toa-do-va-he-quy-chieu-825-0

b/ Thời điểm: Giá trị thời gian so với gốc thời gian

                                     thời điểm = khoảng thời gian ± gốc thời gian

Ví dụ : Xét khoảng thời gian từ 0h đến 5h : ta chọn gốc thời gian là 0 h thì trên đồng hồ chỉ thời điểm 5-0=5 h. Còn khi ta chọn gốc thời gian là 2 h thì trên đồng hồ chỉ thời điểm 5-2=3 h.Đối với chọn gốc thời gian trước 0h00 ví dụ như 21h00 trước đó , thì thời điểm 5h lúc này trở thành thời điểm 3+5=8h theo gốc thời gian mới.

c/ Khoảng thời gian t là hiệu của hai thời điểm.Có giá trị lớn hơn không và không phụ thuộc vào việc chọn gốc thời gian.

Lưu ý : cần phân biệt rõ hai khái niệm thời điểm và khoảng thời gian.

2. Gốc tọa độ, tọa độ:

a/Gốc tọa độ : Vị trí có tọa độ bằng không.

b/Tọa độ của vật : giá trị của hình chiếu của vật lên các trục tọa độ.

Trong hệ tọa độ một chiều

hinh-anh-goc-thoi-gian-toa-do-va-he-quy-chieu-825-1

+ Vật nằm về phía chiều dương mang giá trị dương.

+ Vật nằm về phía chiều âm mang giá trị âm.

3.Hệ quy chiếu là thuật ngữ để chỉ vật mốc và hệ tọa độ gắn với vật mốc dùng để xác định vị trí của vật chuyển động cùng với gốc thời gian và đồng hồ để đo thời gian.

 

Công thức xác định quãng đường của vật trong chuyển động thẳng

S=x-xo=v.t

S=S1+S2+.....+Sn

Quãng đường

a/Định nghĩa

Quãng đường S là tổng độ dịch chuyển mà vật đã thực hiện được mang giá trị dương. 

Trong chuyển động thẳng đều, quãng đường mang tính tích lũy, nó có thể khác với độ dời . Ví dụ, khi vật đi theo chiều âm tọa độ của vật giảm dần dẫn tới độ dời mang giá trị âm để tìm quãng đường ta lấy trị tuyệt đối của độ dời.

hinh-anh-cong-thuc-xac-dinh-quang-duong-cua-vat-trong-chuyen-dong-thang-8-0

S=x

Đối với vật chuyển động thẳng theo chiều dương đã chọn thì quãng đường chính là độ dời.

hinh-anh-cong-thuc-xac-dinh-quang-duong-cua-vat-trong-chuyen-dong-thang-8-1

Trong thực tế khi làm bài tập, người ta thường chọn xo=0 (vật xuất phát ngay tại gốc tọa độ). Chiều dương là chiều chuyển động nên thường có S=x (quãng đường đi được bằng đúng tọa độ lúc sau của vật).

b/Công thức:

S=x-x0=vt

Chú thích:

S: là quãng đường (m).

x, xo: là tọa độ của vật ở thời điểm đầu và sau (m).

v: vận tốc của chuyển động (m/s)

t: thời gian chuyển động (s)

c/Lưu ý:

Trong trường hợp xe đi nhiều quãng đường nhỏ với tốc độ khác nhau. Thì quãng đường mà xe đã chuyển động được chính là bằng tổng những quãng đường nhỏ đó cộng lại với nhau.

S=S1 +S2+.....+Sn

Tốc độ trung bình khi mỗi quãng đường nhỏ vật có vận tốc khác nhau

v¯=ΣSΣt=S1+S2+S3t1+t2+t3=SS1v1+S2v2+S3v3

hinh-anh-toc-do-trung-binh-khi-moi-quang-duong-nho-vat-co-van-toc-khac-nhau-823-0

Với S là quãng đường từ A đến B.

t1,t2,t3 thời gian trên từng quãng đường.

Advertisement

Chuyển động cơ và chất điểm

Chuyển động cơ là sự thay đổi vị trí của vật so với các vật khác theo thời gian.

Chất điểm là vật có kích thước rất nhỏ so với phạm vi chuyển động của nó.

1.Khái niệm chuyển động cơ

Định nghĩa : Chuyển động cơ là sự thay đổi vị trí của một vật so với vật khác theo thời gian.

Ví dụ :

+ Chuyển động của người đi xe đạp so với tòa nhà bên đường.

+ Chuyển động của các cây kim đồng hồ với nhau

hinh-anh-chuyen-dong-co-va-chat-diem-824-0

2.Khái niệm chất điểm

a/Định nghĩa :Chất điểm là vật có kích thước rất nhỏ so với phạm vi chuyển động của nó.

b/Ý nghĩa :Chất điểm dùng trong tìm vị trí của vật trong chuyển động khi bỏ qua những yếu tố kích thước.

+ Những vật được xem là chất điểm ta biểu diễn vật là những chấm.

+ Chất điểm có những đặc trưng như vận tốc, hướng, tọa độ ban đầu, thời gian chuyển động của vật.

 

3.Khái niệm quỹ đạo chuyển động

Quỹ đạo chuyển động là tập họp tất cả những điểm mà vật đã đi qua trong quá trình chuyển động.

 

hinh-anh-chuyen-dong-co-va-chat-diem-824-1

Sau khi chú chim bay qua xong có những chấm nhỏ để lại trên bầu trời.

Đó là quỹ đạo chuyển động của chú chim.

 

Vị trí gặp nhau của hai xe ngược chiều (khác thời điểm xuất phát)

x1=x2x1=x2=d + a.v2v1+v2.v1   t=d + a.v2v1+v2

Xét bài toán hai xe chuyển động trên AB:  xe 1 bắt đầu từ A, xe 2 bắt đầu từ C (cách A một đoạn 0< d AB) hướng về A. Xe 1 xuất phát sớm hơn xe 2 một khoảng thời gian là a.

Chọn chiều dương là chiều chuyển động của xe 1 , gốc tọa độ tại A, gốc thời gian là lúc xe 1 xuất phát.

Phương trình chuyển động xe 1 : x1=v1t

Phương trình chuyển động xe 2: x2=d-v2(t - a)

Vị trí hai xe gặp nhau : 

x1=x2v1t=d-v2(t - a)t=d + a.v2v1+v2x1=x2=d + a.v2v1+v2.v1

Đồ thị chuyển động thẳng đều

Đồ thị chuyển động thẳng đều trong hệ tọa độ (xOt) là đường thẳng.

Trục tung Ox : thể hiện vị trí của vật.

Vị trí ban đầu x0 : Vị trí của điểm đầu tiên trên đồ thị của đường thẳng của chuyển động hạ vuông góc với Ox,

Trục hoành Ot: thể hiện thời gian.

Thời điểm bắt đầu xét t0 : Thời điểm này có được bằng cách lấy điểm đầu tiên trên đồ thị của chuyển động hệ vuông góc với Ot.

(1) Vật đang đứng yên

(2) Vật chuyển động thẳng đều ngược chiều dương đã chọn.

(3) Vật chuyển động thẳng đều cùng chiều dương đã chọn.

hinh-anh-do-thi-chuyen-dong-thang-deu-822-0

x0 tọa độ tại thời điểm đầu.

t0 thời điểm bắt đầu xét chuyển động.

Lấy một điểm trên đồ thị đoạn thẳng hạ vuông góc lên các trục ta tìm được tọa độ và thời điểm tương ứng.

Xem tất cả công thức liên quan
Advertisement

Các lý thuyết liên quan


Chuyển động tịnh tiến


Định nghĩa: Chuyển động tịnh tiến của một vật rắn là chuyển động trong đó đường thẳng nối hai điểm bất kì của vật luôn song song với chính nó.

hinh-anh-chuyen-dong-tinh-tien-60-0


Phân biệt vận tốc và tốc độ trong chuyển động cơ


Trong cơ học, vận tốc và tốc độ là hai đại lượng khiến chúng ta dễ nhầm lẫn. Vận tốc và tốc độ đều biểu diễn mức độ nhanh/chậm của chuyển động. Vậy chúng ta sẽ cùng nhau phân biệt thông qua bảng bên dưới nhé.

hinh-anh-phan-biet-van-toc-va-toc-do-trong-chuyen-dong-co-41-0

Vậy để phân biệt vận tốc và tốc độ, chúng ta cần xác định chính xác quãng đường hoặc độ dời mà vật đi được. Ngoài ra, trong chuyển động thẳng không đổi chiều và hướng, vận tốc và tốc độ của vật trùng nhau.


Định nghĩa chuyển động thẳng đều.


Định nghĩa: 

Chuyển động thẳng đều là chuyển động có quỹ đạo là đường thẳng và có tốc độ trung bình như nhau trên mọi quãng đường. Do vậy, vector vận tốc tức thời cũng chính là vector vận tốc trung bình. Điều này chỉ xảy ra duy nhất với chuyển động thẳng đều.


Advertisement

Vận tốc tức thời. Chuyển động thẳng biến đổi đều


1. Độ lớn của vận tốc tức thời.

 - Trong khoảng thời gian rất ngắn t, kể từ lúc ở M vật dời được một đoạn đường S rất ngắn thì đại lượng: v = St  là độ lớn vận tốc tức thời của vật tại M.

 - Đơn vị vận tốc là m/s.

2. Véc tơ vận tốc tức thời.

Vectơ vận tốc tức thời v tại một điểm trong chuyển động thẳng có:

+ Gốc nằm trên vật chuyển động khi qua điểm đó.

+ Hướng trùng với hướng chuyển động.

+ Độ dài biểu diễn độ lớn vận tốc theo một tỉ xích nào đó và được tính bằng: v = St

Với  S là quãng đường đi rất nhỏ tính từ điểm cần tính vận tốc tức thời.

    t là khoảng thời gian rất ngắn để đi đoạn S

3. Chuyển động thẳng biến đổi đều

- Trong chuyển đông thẳng biến đổi đều, độ lớn của vận tốc tức thời hoặc tăng đều, hoặc giảm đều theo thời gian

+ Chuyển động thẳng nhanh dần đều là chuyển động có quỹ đạo là một đường thẳng và có vận tốc tức thời tăng đều theo thời gian.

+ Chuyển động thẳng chậm dần đều là chuyển động có quỹ đạo là một đường thẳng và có vận tốc tức thời giảm đều theo thời gian.


Sự rơi tự do


Sự rơi tự do là sự rơi của một vật chỉ chịu tác dụng của trọng lực.

Khác với sự rơi trong không khí, không kể đến hình dạng và khối lượng, mọi vật rơi tự do lúc này đều chỉ chịu tác dụng của trọng lực nên sẽ được gia tốc với cùng một gia tốc trọng trường giống nhau (tại nơi thả) và rơi nhanh như nhau.

 

hinh-anh-su-roi-tu-do-37-0

 

Trái banh bowling và lông chim có khối lượng khác nhau,

nhưng trong môi trường chân không thì vẫn rơi cùng tốc độ với nhau.

 

Sự rơi tự do có:

  • Phương thẳng đứng.
  • Chiều hướng từ trên xuống dưới.
  • Sự rơi tự do là chuyển động thẳng, nhanh dần đều, vận tốc ban đầu bằng 0 (m/s).

 

hinh-anh-su-roi-tu-do-37-1

 


Định nghĩa chuyển động tròn đều


a.  Chuyển động tròn.

  Chuyển động tròn là chuyển động có quỹ đạo là một đường tròn.

b. Tốc độ trung bình trong chuyển động tròn.

  Tốc độ trung bình của chuyển động tròn là đại lượng đo bằng thương số giữa độ dài cung tròn mà vật đi được và thời gian đi hết cung tròn đó.

vtb = St

c. Chuyển động tròn đều.

  Chuyển động tròn đều là chuyển động có quỹ đạo tròn và có tốc độ trung bình trên mọi cung tròn là như nhau.

 


Xem tất cả lý thuyết liên quan
Advertisement

Các câu hỏi liên quan

có 1269 câu hỏi trắc nghiệm và tự luận vật lý


Xác định thời gian chuyển động

Một người đi từ Hà Nội lúc 9:00 am đến lúc 11:00 am cùng ngày thì về đến Hải Phòng. 

Tự luận Dễ

Bài tập xác định thời gian chuyển động

Tàu Thống nhất Bắc Nam xuất phát từ ga Hà Nội vào lúc  tới ga Vinh vào lúc 0h30 phút ngày hôm sau.

Tự luận Dễ

Bài tập xác định thời gian chuyển động.

Múi giờ tại Hà Nội sớm hơn Moscow 4 giờ. Thời gian bay từ Hà Nội đi Moscow là 9h35m. 

Tự luận Dễ
Advertisement

Bài toán xác định tọa độ của chuyển động cơ học.

Cho hệ tọa độ và các điểm như hình vẽ.

hinh-anh-bai-toan-xac-dinh-toa-do-cua-chuyen-dong-co-hoc-845-0

Tự luận Dễ

Tính vận tốc trung bình của xe.

Một ôtô chuyển động nửa đoạn đường đầu tiên với vận tốc  12km/h nửa đoạn đường còn lại chuyển động với vận tốc 20km/h

Tự luận Trung bình

Tính vận tốc trung bình của ôtô trong suốt thời gian chuyển động?

Một ôtô chuyển động trong 1/3 quãng đường đầu tiên với vận tốc 30km/h, 1/3 quãng đường kế tiếp với vận tốc  20km/h, phần còn lại ôtô chuyển động với vận tốc 10km/h

Tự luận Trung bình
Xem tất cả câu hỏi liên quan Làm bài tập
Advertisement

Học IELTS Miễn Phí

Advertisement
Advertisement


Tin Tức Liên Quan

Doanh thu từ quảng cáo giúp chúng mình duy trì nội dung chất lượng cho website

  Cách tắt chặn quảng cáo  

Tôi không muốn hỗ trợ (Đóng) - :(

Bạn hãy tắt trình chặn quảng cáo
Loading…