Từ phương trình tọa độ chuyển động của vật xác định vận tốc tức thời ở thời điểm t

Vật lý 10. Tính vận tốc của vật. Cho một vật chuyển động thẳng biến đổi đều có phương trình: x = 0,2t2 - 20t + 10. Vận tốc của vật ở thời điểm t = 10 s.

Advertisement

Câu Hỏi Trắc Nghiệm Từ phương trình tọa độ chuyển động của vật xác định vận tốc tức thời ở thời điểm t

Trắc nghiệm Độ khó: Trung bình Có video
VẬT LÝ 10 Chương 1 Bài 3 Vấn đề 2

Cho một vật chuyển động thẳng biến đổi đều có phương trình: x = 0,2t2 - 20t + 10 (m,s). Vận tốc của vật ở thời điểm t = 10 s.

Chủ Đề Vật Lý

Biến Số Liên Quan

Tọa độ trong chuyển động thẳng - Vật lý 10

x

 

Khái niệm:

Tọa độ là một tập hợp được sắp các con số nhằm xác định vị trí của một vật trong không gian, một phần tử trong hệ thống. Toạ độ được sử dụng trong vật lý và toán học.

Trong vật lý tọa độ thường được kí hiệu là x.

Ngoài ra, để dễ quản lý, người ta còn đánh dấu tọa độ theo từ trạng thái.

Ví dụ:

xo: tọa độ đầu tiên của vật.

x1: tọa độ tại vị trí thứ 1.

x2: tọa độ tại vị trí thứ 2.

 

Đơn vị tính: mét (m)

 

Xem chi tiết

Thời gian - Vật lý 10

t

 

Khái niệm:

Thời gian t là thời gian vật tham gia chuyển động từ vị trí này đến vị trí khác theo phương chuyển động của vật.

 

Đơn vị tính: giây (s), phút (min), giờ (h).

Xem chi tiết

Tọa độ ban đầu trong chuyển động thẳng - Vật lý 10

xo

 

Khái niệm: 

x0 là tọa độ ban đầu của vật tại thời điểm ban đầu (t = 0).

 

Đơn vị tính: mét (m)

Xem chi tiết

Gia tốc - Vật lý 10

a

 

Khái niệm:

Gia tốc là đại lượng vật lý đặc trưng cho sự thay đổi của vận tốc theo thời gian.

Gia tốc được tính bằng thương số giữa độ biến thiên vận tốc ∆v và khoảng thời gian vận tốc biến thiên ∆t.   

 

Đơn vị tính: m/s2

 

Xem chi tiết

Công Thức Liên Quan

Phương chuyển động của vật trong chuyển động thẳng biến đổi đều

x=xo+vo.t+12at2

Chú thích:

xo: tọa độ lúc đầu của vật - tại thời điểm xuất phát (m).

xtọa độ lúc sau của vật - tại thời điểm t đang xét (m).

vo: vận tốc của vật ở thời điểm to(m/s).

a: gia tốc của vật (m/s2).

t: thời gian chuyển động của vật (s).

Xem chi tiết

Công thức vận tốc trong chuyển động thẳng biến đổi đều.

v=vo+at

Ứng dụng:

Xác định vận tốc của vật ở một thời điểm xác định.

 

Chú thích:

v: vận tốc của vật tại thời điểm đang xét (m/s).

vovận tốc của vật tại thời điểm ban đầu (m/s).

a: gia tốc của vật (m/s2).

t: thời gian chuyển động (s).

Xem chi tiết

Câu Hỏi Liên Quan

Vận tốc mỗi viên bi gặp nhau

Một viên bi A được thả rơi từ độ cao 30m. Cùng lúc đó, một viên bi B được bắn theo phương thẳng đứng từ dưới đất lên với vận tốc 25m/s tới va chạm vào bi A. Cho g=10m/s2. Bỏ qua sức cản không khí. Vận tốc viên bi B khi hai viên bi gặp nhau.

Trắc nghiệm Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Xác định thời gian và địa điểm gặp nhau của hai xe A và B.

Lúc 7h hai xe ô tô khởi hành từ hai điểm AB cách nhau 24km, chuyển động thẳng nhanh dần đều và ngược chiều hướng về nhau. Ô tô đi từ A có gia tốc a1=1m/s2, ô tô đi từ B có gia tốc a2=2m/s2. Xác định thời gian và địa điểm hai xe gặp nhau.

Trắc nghiệm Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Tính công suất trung bình của đầu máy tàu trên đoạn đường AB.

Một đoàn tàu có khối lượng m=100 tn chuyển động nhanh dần đều từ địa điểm A đến địa điểm B cách nhau 2 km, khi đó vận tốc tăng từ 15 m/s (tại A) đến 20m/s (tại B). Tính công suất trung bình của đầu máy tàu trên đoạn đường AB. Cho biết hệ số ma sát là 0,005. Lấy g=9,8 m/s2.

Trắc nghiệm Độ khó: Dễ
Xem chi tiết

Công suất trung bình của đầu máy trên đoạn đường AB.

Một đoàn tàu có khối lượng 100 tn chuyển động nhanh dần đều đi qua hai địa điểm A và B cách nhau 3 km thì vận tốc tăng từ 36 km/h đến 72 km/h. Tính công suất trung bình của đầu máy trên đoạn đường AB. Cho biết hệ số ma sát 0,005. Lấy g=10 m/s2

Trắc nghiệm Độ khó: Dễ
Xem chi tiết

Tính công suất trung bình của động cơ ô tô trên quãng đường này và công suất tức thời của động cơ.

Một ô tô, khối lượng là 4 tn đang chuyển động đều trên con đường thẳng nằm ngang với vận tốc 10 m/s, với công suất của động cơ ô tô là 20 kW. Sau đó ô tô tăng tốc, chuyển động nhanh dần đều và sau khi đi thêm được quãng đường 250 m vận tốc ô tô tăng lên đến 54 km/h. Tính công suất trung bình của động cơ ô tô trên quãng đường này và công suất tức thời của động cơ ô tô ở cuối quãng đường. Biết hệ số ma sát là 0,05. Lấy g=10 m/s2.

Trắc nghiệm Độ khó: Trung bình
Xem chi tiết

Xác định vận tốc khi giữ nguyên hướng của lực mà tăng gấp 2 lần độ lớn của lực F vào vật sau 15 giây

Một vật đang đứng yên trên mặt phẳng nằm ngang, bỏ qua ma sát giữa vật và mặt phẳng, thì được truyền 1 lực F thì sau 10s vật này đạt vận tốc 4 m/s. Nếu giữ nguyên hướng của lực mà tăng gấp 2 lần độ lớn lực F vào vật đang đứng yên thì sau 15s thì vận tốc của vật là bao nhiêu?

Trắc nghiệm Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Tính quãng đường và thời gian xe đi được cho đến khi dừng lại?

Một ôtô có khối lượng 1,5 tấn đang chuyển động với v=54km/h thì hãm phanh, chuyển động chậm dần đều. Biết lực hãm 3000N. Quãng đường và thời gian xe đi được cho đến khi dừng lại lần lượt là 

Trắc nghiệm Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Lập công thức vận tốc kể từ lúc vừa hãm phanh

Một chiếc ô tô có khối lượng 5 tấn đang chạy thì bị hãm phanh chuyển động thẳng chậm dần đều. Sau 2,5s thì dừng lại và đã đi được 12m kể từ lúc vừa hãm phanh. Lập công thức vận tốc kể từ lúc vừa hãm phanh.

Trắc nghiệm Độ khó: Dễ Có video
Xem chi tiết

Sau 2,5s thì xe dừng lại và đã đi được quãng đường 12m. Tìm lực hãm phanh?

Một chiếc ô tô có khối lượng 5 tấn đang chạy thì bị hãm phanh chuyển động thẳng chậm dần đều. Sau 2,5s thì dừng lại và đã đi được 12m kể từ lúc vừa hãm phanh. Tìm lực hãm phanh.

Trắc nghiệm Độ khó: Dễ Có video
Xem chi tiết

Tính độ lớn vận tốc khi giữ nguyên hướng của lực nhưng tăng 2 lần độ lớn lực F sau 8 giây.

Một vật đang đứng yên, được truyền 1 lực F thì sau 5s vật này tăng v=2 m/s. Nếu giữ nguyên hướng của lực mà tăng gấp 2 lần độ lớn lực F vào vật thì sau 8s, vận tốc của vật là bao nhiêu?

Trắc nghiệm Độ khó: Dễ Có video
Xem chi tiết

Tính độ lớn lực hãm phanh trong 2s cuối cùng xe đi được quãng đường 1,8m.

Một ôtô có khối lượng 500kg đang chuyển động thẳng đều thì hãm phanh chuyển động chậm dần đều trong 2s cuối cùng đi được 1,8 m. Hỏi lực hãm phanh tác dụng lên ôtô có độ lớn là bao nhiêu?

Trắc nghiệm Độ khó: Dễ Có video
Xem chi tiết

Sau bao lâu vật dừng lại, quãng đường vật đi được trên mặt ngang?

Một vật có khối lượng 30kg trượt xuống nhanh dần đều trên một con dốc dài 25m, vận tốc tại đỉnh dốc bằng 0m/s. Cho lực cản bằng 90N. Góc nghiêng 30°. Sau khi rời khỏi mặt dốc, vật tiếp tục trượt trên mặt ngang với lực cản không đổi như trên. Hỏi sau bao lâu vật dừng lại, quãng đường vật đi được trên mặt ngang này?

Trắc nghiệm Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Xác định khối lượng của vật

Cho một vật có khối lượng m đang đứng yên trên mặt phẳng nằm ngang, tác dụng một lực là 48N có phương hợp với phương ngang một góc 45°. Sau khi đi được 4s thì đạt được vận tốc 6m/s. Ban đầu bỏ qua ma sát, xác định khối lượng của vật.

Trắc nghiệm Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Vận tốc của vật khi đi được quãng đường 16 m

Cho một vật có khối lượng 2 kg đang đứng yên trên mặt phẳng nằm ngang, tác dụng một lực là 48N có phương hợp với phương ngang một góc 45° . Giả sử hệ số ma sát giữa vật và sàn là 0,1 thì sau khi đi được quãng đường 16 m thì vận tốc của vật là bao nhiêu? Cho g=10m/s2

Trắc nghiệm Độ khó: Khó Có video
Xem chi tiết

Tính vận tốc và thời gian để đi hết quãng đường 4,5m

Cho một vật đứng yên có khối lượng 10kg đặt trên một sàn nhà. Một người tác dụng một lực là 30N kéo vật theo phương ngang, hệ số ma sát giữa vật và sàn nhà là μ=0,2 . Cho g=10m/s2. Sau khi đi được quãng đường 4,5m thì vật có vận tốc là bao nhiêu, thời gian đi hết quãng đường đó?

Trắc nghiệm Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Tính vận tốc của vật sau 5 giây.

Cho một vật có khối lượng 10kg đặt trên một sàn nhà. Một người tác dụng một lực là 30N để kéo vật, hệ số ma sát giữa vật và sàn nhà là μ=0,2. Cho g=10m/s2.  Biết lực kéo hợp với phương chuyển động một góc 45° thì vận tốc của vật sau 5 s là 

Trắc nghiệm Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Hệ số ma sát trượt giữa vật và mặt phẳng nghiêng là 0,2. Sau bao lâu vật lên vị trí cao nhất?

Một vật đặt ở chân mặt phẳng nghiêng một góc α=30° so với phương nằm ngang. Hệ số ma sát trượt giữa vật và mặt phẳng nghiêng là μ=0,2. Vật được truyền một vận tốc ban đầu v0=2 (m/s) theo phương song song với mặt phẳng nghiêng và hướng lên phía trên. Sau bao lâu vật lên tới vị trí cao nhất? 

Trắc nghiệm Độ khó: Khó Có video
Xem chi tiết

Vật có lên hết dốc không?

Cho một vật có khối lượng m đang chuyển động với vận tốc 25m/s trên mặt phẳng nằm ngang thì trượt lên dốc. Biết dốc dài 50m, cao 14m và hệ số ma sát giữa vật và dốc là μ=0,25. Lấy g=10m/s2. Vật có lên hết dốc không? Nếu có tính vận tốc của vật ở đỉnh dốc và thời gian lên hết dốc.

Trắc nghiệm Độ khó: Khó Có video
Xem chi tiết

Vận tốc tại chân dốc

Cho một dốc con dài 50m, cao 30m. Cho một vật có khối lượng m đang chuyển động thẳng đều với vận tốc  v0 trên mặt phẳng nằm ngang thì lên dốc và vật đi đến đỉnh dốc thì ngừng lại. Biết hệ số ma sát giữa vật và dốc là μ=0,25. Lấy g=10m/s2. Ngay sau đó vật trượt xuống, vận tốc của nó khi xuống đến chân dốc và tìm thời gian chuyển động kể từ khi bắt đầu lên dốc cho đến  khi xuống đến chân dốc lần lượt là

Trắc nghiệm Độ khó: Rất khó Có video
Xem chi tiết

Một vật trượt từ đỉnh mặt phẳng nghiêng dài 10m, cao 5m. Đến chân dốc vật chịu hệ số ma sát trượt là 0,1 ở mặt phẳng ngang. Hỏi vật đi được quãng đường bao xa?

Một vật trượt từ đỉnh mặt phẳng nghiêng dài 10 m, cao 5 m. Bỏ qua ma sát trên mặt phẳng nghiêng. Hỏi sau khi đến chân mặt phẳng nghiêng, vật tiếp tục chuyển động trên mặt phẳng ngang một quãng đường bao nhiêu và trong thời gian bao lâu? Biết hệ số ma sát giữa vật và mặt phẳng ngang là 0,1. Lấy g=10m/s2

Trắc nghiệm Độ khó: Khó Có video
Xem chi tiết

Xác định thời gian vật trượt hết chiều dài của dốc và vận tốc của vật đó ở cuối chân dốc

Một vật trượt từ đỉnh một dốc phẳng dài 50m, chiều cao 25m xuống không vận tốc đầu, hệ số ma sát giữa vật và mặt phẳng nghiêng là 0,2. Xác định thời gian vật trượt hết chiều dài của dốc và vận tốc của vật đó ở cuối chân dốc.

Trắc nghiệm Độ khó: Khó Có video
Xem chi tiết

Bài toán xác định vận tốc, gia tốc và quãng đường của vật tham gia chuyển động biến đổi đều.

Một xe chuyển động nhanh dần đều đi trên hai đoạn đường liên tiếp bằng nhau 100 m, lần lượt trong 5s và 3,5s. Tính gia tốc của xe.

Trắc nghiệm Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Tính vận tốc và gia tốc của xe khi hãm phanh

Một xe lửa dừng lại hẳn sau 20s kể từ lúc bắt đầu hãm phanh. Trong thời gian đó xe chạy được 120 m. Tính vận tốc của xe lúc bắt đầu hãm phanh và gia tốc của xe.

Trắc nghiệm Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Tìm vận tốc của xe lửa tại điểm B cách A 100m.

Một chiếc xe lửa chuyển động trên đoạn thẳng qua điểm A với v=20 m/s, a=2 m/s2. Tại B cách A 100 m. Tìm vận tốc của xe tại điểm B.

Trắc nghiệm Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Xác định tính chất chuyển động của vật khi biết phương trình chuyển động của vật

Phương trình cơ bản của một vật chuyển động: x=6t2-18t+12 (cm,s). Hãy xác định tính chất chuyển động của vật.

Trắc nghiệm Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Xác định tính chất chuyển động của vật khi biết phương trình chuyển động của vật

Từ phương trình chuyển động: x=-3t2+5t+9 m. Tính chất của chuyển động là?

Trắc nghiệm Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Tính thời gian xe chuyển động kể từ lúc hãm phanh đến lúc dừng lại

Một xe đang chuyển động thẳng đều với vận tốc 36 km/h. Xe đột ngột hãm phanh để dừng ngay trước vạch đèn đỏ. Biết khoảng cách từ xe đến vạch là 50 m. Hãy tính thời gian xe chuyển động kể từ lúc hãm phanh đến lúc dừng lại. Giả sử xe chuyển động chậm dần đều.

Trắc nghiệm Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Tính vận tốc ban đầu của xe

Xe đang chuyển động đều trên đường thì gặp một đoạn bục giảm tốc. Sau khi rời khỏi bục giảm tốc, xe giảm 1 m/s so với vận tốc ban đầu. Biết đoạn bục giảm tốc dài 5 m trong 0,5 giây. Tính vận tốc ban đầu của xe.

Trắc nghiệm Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Nhận xét không đúng về một chất điểm chuyển động thẳng theo một chiều với gia tốc không đổi

Nhận xét nào sau đây là không đúng về một chất điểm chuyển động thẳng theo một chiều với gia tốc a=2m/s2?

Trắc nghiệm Độ khó: Khó Có video
Xem chi tiết

Vận tốc của chuyển động thẳng nhanh dần đều

Trong công thức tính vận tốc của chuyển động thẳng nhanh dần đều v=v0+at, thì

Trắc nghiệm Độ khó: Dễ Có video
Xem chi tiết

Vận tốc của chuyển động thẳng nhanh dần đều

Trong công thức tính vận tốc của chuyển động thẳng nhanh dần đều v=v0+at thì:

Trắc nghiệm Độ khó: Dễ Có video
Xem chi tiết

Chuyển động thẳng nhanh dần đều

Điều khẳng định nào dưới đây chỉ đúng cho chuyển động thẳng nhanh dần đều?

Trắc nghiệm Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Bài tập chuyển động thẳng biến đổi đều

Nhận xét nào sau đây không đúng với một chất điểm chuyển động thẳng theo một chiều với gia tốc a=4m/s2

Trắc nghiệm Độ khó: Khó Có video
Xem chi tiết

Xác định tính chất chuyển động của vật khi biết phương trình chuyển động

Phương trình chuyển động của một vật trên trục Ox có dạng: x = -2t2 + 15t + 10. Trong đó t tính bằng giây, x tính bằng mét. Vật này chuyển động

Trắc nghiệm Độ khó: Khó Có video
Xem chi tiết

Phương trình chuyển động thẳng chậm dần đều

Phương trình của chuyển động thẳng chậm dần đều là

Trắc nghiệm Độ khó: Dễ Có video
Xem chi tiết

Xác định tính chất chuyển động của vật khi biết phương trình chuyển động của vật.

Phương trình chuyển động của một chất điểm dọc theo trục Ox  là x = -2t2 + 5t + 10 (x tính bằng m ; t tính bằng s) thì chất điểm chuyển động

Trắc nghiệm Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Từ phương trình tọa độ chuyển động xác định dạng chuyển động của vật

Phương trình nào sau đây là phương trình tọa độ của một vật chuyển động thẳng chậm dần đều dọc theo trục Ox?

Trắc nghiệm Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Từ phương trình tọa độ suy ra biểu thức vận tốc tức thời của vật theo thời gian

Phương trình chuyển động của vật có dạng: x = 10 + 5t - 4t2 (m; s). Biểu thức vận tốc tức thời của vật theo thời gian là:

Trắc nghiệm Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Viết phương trình tọa độ chuyển động của vật

Một vật chuyển động thẳng biến đổi đều có: Khi t1 = 2s thì x1 = 5 cm và v1 = 4 cm/s còn khi t2 = 5s thì v2 = 16 cm/s. Viết phương trình chuyển động của vật.

Trắc nghiệm Độ khó: Khó Có video
Xem chi tiết

Xác định thời điểm và vị trí vật đổi chiều chuyển động

Một vật chuyển động thẳng biến đổi đều có: Khi t1 = 2s thì x1 = 5 cm và v1 = 4 cm/s còn Khi t2 = 5s thì v2 = 16 cm/s. Xác định thời điểm mà vật đổi chiều chuyển động và vị trí của vật lúc này.

Trắc nghiệm Độ khó: Rất khó Có video
Xem chi tiết

Từ phương trình tọa độ chuyển động của vật xác định tọa độ của vật

Cho một vật chuyển động thẳng biến đổi đều có phương trình: x = 0,2t2 - 20t + 10 (m,s). Toạ độ của vật khi nó có v = 4 m/s.

Trắc nghiệm Độ khó: Khó Có video
Xem chi tiết

Từ phương trình tọa độ xác định vận tốc và quãng đường của chuyển động sau thời gian t.

Cho một vật chuyển động thẳng biến đổi đều có phương trình chuyển động là x = 20 + 4t - 0,5t2( m;s). Xác định vận tốc và quãng đường của chuyển động sau 2s là bao nhiêu?

Trắc nghiệm Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Từ phương trình chuyển động tính quãng đường vật đi được và vận tốc trung bình trong khoảng thời gian từ t1 đến t2.

Một vật chuyển động thẳng biến đổi đều với phương trình chuyển động thẳng là: x = 4 + 20t + 0,4t2 (m;s). Tính quãng đường vật đi được trong khoảng thời gian từ t1 = 1s đến t2 = 4s và vận tốc trung bình trong khoảng thời gian này.   

Trắc nghiệm Độ khó: Khó Có video
Xem chi tiết

Từ phương trình tọa độ chuyển động xác định vận tốc của vật ở thời điểm t.

Một vật chuyển động thẳng biến đổi đều với phương trình chuyển động thẳng là: x = 4 + 20t + 0,4t2 (m;s). Tính vận tốc của vật lúc t = 6s.

Trắc nghiệm Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Tính gia tốc và thời gian của vật chuyển động chậm dần đều.

Một ô tô đang đi với v = 54 km/h bỗng người lái xe thấy có ổ gà trước mắt cách xe 54 m. Người ấy phanh gấp và xe đến ổ gà thì dừng lại. Tính gia tốc và thời gian hãm phanh.

Trắc nghiệm Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Xác định thời gian chuyển động của viên bi

Cho một máng nghiêng, lấy một viên bi lăn nhanh dần đều từ đỉnh một máng với không vận tốc ban đầu, bỏ qua ma sát giữa vật và máng, biết viên bi lăn với gia tốc 1 m/s2. Sau bao lâu viên bi đạt vận tốc 2 m/s.

Trắc nghiệm Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Bài toán tính quãng đường và thời gian của vật chuyển động biến đổi đều

Cho một máng nghiêng, lấy một viên bi lăn nhanh dần đều từ đỉnh một máng với  không vận tốc ban đầu, bỏ qua ma sát giữa vật và máng, biết viên bi lăn với gia tốc 1 m/s2. Biết vận tốc khi chạm đất 4 m/s. Tính chiều dài máng và thời gian viên bi chạm đất.

Trắc nghiệm Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Xác định vận tốc ban đầu và gia tốc của vật

Một người đi xe đạp chuyển động nhanh dần đều đi được S1 = 24m, S2= 64m trong 2 khoảng thời gian liên tiếp bằng nhau là 4s. Xác định vận tốc ban đầu và gia tốc của xe đạp.

Trắc nghiệm Độ khó: Rất khó Có video
Xem chi tiết

Tính gia tốc và vận tốc của xe ô tô sau thời gian bắt đầu tăng tốc

Một ô tô đang chạy với vận tốc 15m/s trên đoạn đường thẳng thì người lái xe tăng ga và ô tô chuyển động nhanh dần đều. Sau 10s xe đạt đến vận tốc 20m/s. Tính gia tốc và vận tốc của xe ôtô sau 20s kể từ lúc tăng ga?

Trắc nghiệm Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Tính vận tốc của tàu sau khi rời sân ga 80 m.

Đồ thị vận tốc – thời gian của một tàu hỏa đang chuyển động thẳng có dạng như hình bên. Thời điểm t = 0 là lúc tàu đi qua sân ga. Vận tốc của tàu sau khi rời sân ga được 80 m là

Trắc nghiệm Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Tính quãng đường vật đi được sau 30s.

Đồ thị vận tốc – thời gian của một vật chuyển động thẳng ở hình dưới. Quãng đường vật đã đi được sau 30s là

 

Trắc nghiệm Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Tính thời gian từ lúc xuất phát đến lúc trở về điểm M.

Một electron chuyển động cùng hướng với đường sức của một điện trường đều rất rộng có cường độ 364 V/m. Electron xuất phát từ điểm M với độ lớn vận tốc 3,2.106 m/s. Cho biết điện tích và khối lượng của electron lần lượt là: -1,6.10-19 C và m = 9,1.10-31 kg. Thời gian kể từ lúc xuất phát đến lúc electron trở về điểm M là

 

Trắc nghiệm Độ khó: Khó
Xem chi tiết

Một ô tô đang đi với vận tốc 50,0 km/h theo hướng bắc thì quay đầu đi về hướng tây với vận tốc 50,0 km/h. Tổng thời gian là 5,0 s. Tìm độ thay đổi vận tốc và gia tốc của xe.

Một ô tô đang đi với vận tốc 50,0 km/h theo hướng bắc thì quay đầu đi về hướng tây với vận tốc 50,0 km/h. Tổng thời gian đi là 5,0 s. Tìm:
a) độ thay đổi vận tốc.

b) gia tốc của xe.

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Trên hình vẽ a), b) và c) là đồ thị vận tốc - thời gian (v - t) của các vật chuyển động thẳng theo một hướng xác định. Hãy chọn từng cặp đồ thị v - t và a - t ứng với chuyển động.

Trên hình vẽ a), b) và c) là đồ thị vận tốc - thời gian (v - t) của các vật chuyển động thẳng theo một hướng xác định. Các đồ thị gia tốc theo thời gian của các chuyển động này (a - t), được biểu diễn theo thứ tự xáo trộn là d), e) và g). Hãy chọn từng cặp đồ thị v - t và đồ thị a – t ứng với mỗi chuyển động. Giải thích. 

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Xét một người đi xe máy trên một đoạn đường thẳng. Tốc độ của xe máy tại mỗi điểm được ghi lại trong bảng sau. Vẽ đồ thị v - t. Nhận xét tính chất chuyển động.

Xét một người đi xe máy trên một đoạn đường thẳng. Tốc độ của xe máy tại mỗi thời điểm được ghi lại trong bảng dưới đây.

t (s)

0

5

10

15

20

25

30

v (m/s)

0

15

30

30

20

10

0


a) Vẽ đồ thị vận tốc - thời gian của xe máy.
b) Nhận xét tính chất chuyển động của xe máy.
c) Xác định gia tốc của xe máy trong 10 s đầu tiên và trong 15 s cuối cùng.
d) Từ đồ thị vận tốc - thời gian, tính quãng đường và tốc độ trung bình mà người này đã đi được sau 30 s kể từ lúc bắt đầu chuyển động.

Tự luận Độ khó: Khó Có video
Xem chi tiết

Cho đồ thị vận tốc - thời gian của một quả bóng thả rơi chạm đất rồi nảy lên theo phương thẳng đứng. Tại sao độ dốc Ab giống độ dốc DE? ABC biểu thị đại lượng nào?

Cho đồ thị vận tốc - thời gian của một quả bóng thả rơi chạm đất rồi nảy lên theo phương thẳng đứng. Quả bóng được thả tại A và chạm đất tại B. Quả bóng rời khỏi mặt đất tại D và đạt độ cao cực đại tại E. Có thể bỏ qua tác dụng của lực cản không khí. 


a) Tại sao độ dốc của đoạn thẳng AB lại giống độ dốc của đoạn thẳng DE?
b) Diện tích tam giác ABC biểu thị đại lượng nào?
c) Tại sao diện tích tam giác ABC lớn hơn diện tích tam giác CDE?

Tự luận Độ khó: Rất khó Có video
Xem chi tiết

Quan sát đồ thị vận tốc - thời gian mô tả chuyển động thẳng của tàu hỏa và trả lời các câu hỏi sau.

Quan sát đồ thị vận tốc - thời gian mô tả chuyển động thẳng của tàu hỏa và trả lời các câu hỏi sau:
 
a) Tại thời điểm nào, vận tốc tàu hỏa có giá trị lớn nhất?
b) Vận tốc tàu hỏa không đổi trong khoảng thời gian nào? 
c) Tàu chuyển động thẳng nhanh dần đều trong khoảng thời gian nào?

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Cho đồ thị vận tốc - thời gian của một xe buýt và một xe máy chạy trên một đường thẳng. Xe buýt đang đứng yên, bắt đầu chuyển động thì xe máy đi tới vượt lên.

Cho đồ thị vận tốc - thời gian của một xe buýt và một xe máy chạy trên một đường thẳng. Xe buýt đang đứng yên, bắt đầu chuyển động thì xe máy đi tới vượt lên trước xe buýt.
 
a) Tính gia tốc của xe buýt trong 4 s đầu và trong 4 s tiếp theo.
b) Khi nào thì xe buýt bắt đầu chạy nhanh hơn xe máy?
c) Khi nào thì xe buýt đuổi kịp xe máy?
d) Xe máy đi được bao nhiêu mét thì bị xe buýt đuổi kịp?
e) Tính vận tốc trung bình của xe buýt trong 8 s đầu.

Tự luận Độ khó: Rất khó Có video
Xem chi tiết

Hai xe ô tô 1 và 2 chuyển động thẳng cùng chiều. Xe 1 đang đi với tốc độ không đổi 72 km/h thì vượt xe 2 tại thời điểm t = 0. Tìm các đại lượng a, s, v, t.

Hai xe ô tô 1 và 2 chuyển động thẳng cùng chiều. Xe 1 đang đi với tốc độ không đổi 72 km/h thì vượt xe 2 tại thời điểm t = 0. Để đuổi kịp xe 1, xe 2 đang đi với tốc độ 45 km/h ngay lập tức tăng tốc đều trong 10 s để đạt tốc độ không đổi 90 km/h. Tính:
a) Quãng đường xe 1 đi được trong 10 s đầu tiên, kể từ lúc t = 0.
b) Gia tốc và quãng đường đi được của xe 2 trong 10 s đầu tiên.
c) Thời gian cần thiết để xe 2 đuổi kịp xe 1.
d) Từ t = 0 đến khi hai xe gặp nhau, tính quãng đường mỗi xe đi được.

Tự luận Độ khó: Rất khó Có video
Xem chi tiết

Một vật chuyển động với đồ thị vận tốc - thời gian như hình vẽ. Tính a. Viết phương trình vận tốc. Tính quãng đường và vật tốc trung bình của vật.

Một vật chuyển động với đồ thị vận tốc - thời gian như hình vẽ. 


a) Tính gia tốc và nêu tính chất chuyển động cho từng giai đoạn.
b) Viết phương trình vận tốc cho từng giai đoạn với cùng một gốc thời gian chọn lúc ban đầu.
c) Tính quãng đường vật đã đi được và vận tốc trung bình của vật.

Tự luận Độ khó: Khó Có video
Xem chi tiết

Một xe ô tô đang chuyển động với vận tốc 36 km/h thì xuống dốc dài 400 m, trong 20 s ô tô xuống hết dốc. Tìm thời gian đi hết 58 m cuối dốc. Thời gian đi hết đường.

Một xe ô tô đang chuyển động với vận tốc 36 km/h thì xuống dốc dài 400 m theo một chuyển động thẳng nhanh dần đều; trong thời gian 20 s thì ô tô xuống hết dốc.
a) Tìm thời gian xe đi hết 58 m cuối dốc.
b) Khi xuống hết đốc xe hãm thắng chuyển động chậm dần đều thêm 50 m nữa thì dừng hẳn. Tìm thời gian xe đi hết quãng đường này.
c) Vẽ đồ thị vận tốc - thời gian mô tả các quá trình chuyển động của xe.

Tự luận Độ khó: Khó Có video
Xem chi tiết

Một ô tô bắt đầu khởi hành từ A chuyển động nhanh dần đều về B với gia tốc 0,5 m/s2. Tìm vị trí hai xe gặp nhau và vận tốc mỗi xe.

Một ô tô bắt đầu khởi hành từ A chuyển động thẳng nhanh dần đều về B với gia tốc 0,5 m/s2. Cùng lúc ô tô bắt đầu qua A, một xe máy đi qua B cách A 125 m với vận tốc 18 km/h, chuyển động thẳng nhanh dần đều về phía A với gia tốc 30 cm/s2. Tìm:
a) Vị trí hai xe gặp nhau và vận tốc của mỗi xe lúc đó.
b) Quãng đường mà mỗi xe đi được kể từ lúc ô tô khởi hành từ A.

Tự luận Độ khó: Khó Có video
Xem chi tiết

Phương trình chuyển động của vật: x = 80t^2 + 50t + 10 (cm; s). Tính vận tốc lúc t = 1 s. Định vị trí vật lúc vận tốc là 130 cm/s.

Phương trình chuyển động của vật: x = 80t2 + 50t + 10 (cm; s)
a) Tính vận tốc lúc t = 1 s.
b) Định vị trí vật lúc vận tốc là 130 cm/s.

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Một người đi xe đạp đang đi với vận tốc 5,6 m/s thì bắt đầu gia tốc 0,60 m/s2 trong khoảng thời gian 4,0 s. Tìm quãng đường người ấy đã đi và vận tốc cuối cùng.

Một người đi xe đạp đang đi với vận tốc 5,6 m/s thì bắt đầu gia tốc 0,60 m/s2 trong khoảng thời gian 4,0 s.

a) Tìm quãng đường người ấy đã đi cả khoảng thời gian này.

b) Tìm vận tốc cuối cùng sau khi tăng tốc.

Tự luận Độ khó: Dễ Có video
Xem chi tiết

Một xe ô tô đang đi 22 m/s thì người lái xe nhận thấy biển báo hạn chế tốc độ ở phía trước. Tính gia tốc của xe. Người lái xe mất bao lâu để thay đổi vận tốc?

Một xe ô tô đang đi với tốc độ 22 m/s thì người lái xe nhận thấy biển báo hạn chế tốc độ ở phía trước. Anh ta giảm dần đều tốc độ của xe đến 14 m/s. Trong quá trình giảm tốc độ, người đó đi được quãng đường 125 m.

a) Tìm gia tốc của xe.

b) Người lái xe đã mất bao lâu để thay đổi vận tốc?

Tự luận Độ khó: Dễ Có video
Xem chi tiết

Một ô tô đang đi trên đường thẳng với tốc độ không đổi 24 m/s. Ô tô này đã chạy quá tốc độ. Sau bao lâu cảnh sát đuổi kịp ô tô?

Một ô tô đang đi trên đường thẳng với tốc độ không đổi 24 m/s. Ô tô này đã chạy quá tốc độ và vượt qua một cảnh sát giao thông đang ngồi trên một xe mô tô đứng yên. Người cảnh sát ngay lập tức đuổi theo ô tô với gia tốc 2,1 m/s2. Từ thời điểm ô tô vượt qua xe cảnh sát:
a) sau bao lâu thì xe cảnh sát đuổi kịp ô tô?
b) các xe sẽ đi được quãng đường bao nhiêu mét trong thời gian đó?

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Một ô tô chuyển động chậm dần đều, trong 8,50 s đi được quãng đường 40,0 m với vận tốc cuối cùng là 2,80 m/s. Tìm độ lớn vận tốc van đầu của xe.

Một ô tô chuyển động chậm dần đều, trong 8,50 s đi được quãng đường 40,0 m với vận tốc cuối cùng là 2,80 m/s.
a) Tìm độ lớn vận tốc ban đầu của xe.     
b) Tìm gia tốc của xe.

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Một người có khối lượng 55,0 kg đi trên xe đạp có khối lượng 15,0 kg. Giả sử hợp lực tác dụng lên xe đạp không đổi, hãy tính giá trị vận tốc của xe đạp sau 6,00 s.

Một người có khối lượng 55,0 kg đi trên xe đạp có khối lượng 15,0 kg. Khi xuất phát, hợp lực tác dụng lên xe đạp là 200 N. Giả sử hợp lực tác dụng lên xe đạp không đổi, hãy tính giá trị vận tốc của xe đạp sau 6,00 s.

Tự luận Độ khó: Dễ Có video
Xem chi tiết

Một vật khối lượng m =1kg chuyển động nhanh dần đều trên mặt ngang, vận tốc tăng từ 5 m/s lên 10 m/s. Tính công của lực F và công của lực ma sát.

Một vật khối lượng m = 1 kg chuyển động nhanh dần đều trên mặt ngang, vận tốc tăng từ 5 m/s lên 10 m/s, do chịu tác dụng của lực đẩy trong thời gian 10 s. Biết hợp với phương ngang góc α=30° như Hình 3.3 và có độ lớn 10√3N.Tính công của lực  và của lực ma sát () tác dụng lên vật trong thời gian trên.

Tự luận Độ khó: Khó Có video
Xem chi tiết

Một ô tố có khối lượng 2 tấn chuyển động trên đường nằm ngang với vận tốc 36 km/h. Tính độ lớn lực ma sát của mặt đường.

Một ô tô có khối lượng 2 tấn chuyển động đều trên đường nằm ngang với vận tốc 36 km/h. Công suất của động cơ ô tô là 5 kW.

a) Tính độ lớn lực ma sát của mặt đường.

b) Sau đó ô tô tăng tốc, sau khi đi được quãng đường s = 125m. Tính vận tốc ô tô đạt được 54 km/h. Tính công suất trung bình của động cơ trên quãng đường này.

 

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Vật m = 100 g được thả rơi tự do, không vận tốc đầu. Lấy g = 10 m/s^2.

Vật m = 100 g được thả rơi tự do, không vận tốc đầu. Lấy .

a) Bao lâu sau khi vật bắt đầu rơi, vật có động năng là 20 J.

b) Sau quãng đường rơi là bao nhiêu, vật có động năng 4 J.

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Viên đạn khối lượng 60 g bay ra khỏi nòng súng với vận tốc 600 m/s, nòng súng dài 0,8 m.

Viên đạn khối lượng 60 g bay ra khỏi nòng súng với vận tốc 600 m/s, nòng súng dài 0,8 m.

a) Tính động năng viên đạn khi rời nòng súng, lực đẩy trung bình của thuốc súng và công suất trung bình của mỗi lần bắn.

b) Sau đó, viên đạn xuyên qua tấm gỗ dày 30 cm, vận tốc giảm còn 10 m/s. Coi động năng đạn trước khi đâm vào gỗ là không đổi. Tính lực cản trung bình của gỗ.

c) Đạn ra khỏi tầm gỗ ở độ cao h = 15 m. Tính vận tốc đạn khi chạm đất. Bỏ qua sức cản không khí.

d) Sau khi chạm đất, đạn lún sâu vào đất 10 cm. Tính lực cản trung bình của đất. Bỏ qua tác dụng của trọng lực so với lực cản của đất.

Tự luận Độ khó: Khó Có video
Xem chi tiết

Một khối gỗ đặt trên sàn ngang, nhẵn thì chịu tác dụng của lực có hướng song song với mặt sàn và có độ lớn thay đổi theo thời gian.

Một khối gỗ đặt trên sàn ngang, nhẵn thì chịu tác dụng của lực có hướng song song với mặt sàn và có độ lớn thay đổi theo thời gian được mô tả như đồ thị Hình 4.3. Biết rằng khối gỗ nặng 2,5 kg và lúc đầu đứng yên.

a) Xác định độ biến thiên động lượng của vật trong khoảng thời gian từ 0 đến 2 giây.

b) Xác định độ biến thiên động lượng của vật trong khoảng thời gian từ 2 giây đến 4 giây.

c) Tại thời điểm t = 6 s, t = 8 s, vật có vận tốc như thế nào?

Hình 4.3

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Một vật có khối lượng 0,5 kg được ném thẳng đứng hướng xuống với vận tốc 0,5 m/s từ một độ cao h so với mặt đất.

Một vật có khối lượng 0,5 kg được ném thẳng đứng hướng xuống với vận tốc 0,5 m/s từ một độ cao h so với mặt đất. Bỏ qua sức cản của không khí. Lấy . Hãy tính công suất trung bình của trọng lực tác dụng lên vật trong thời gian 1,2 s kể từ khi ném vật. Cho biết lúc này vật vẫn chưa chạm đất.

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Một vật có khối lượng m = 1 kg chuyển động nhanh dần đều trên mặt ngang, vận tốc tăng từ 5 m/s lên 10 m/s, do chịu tác dụng của lực đẩy F trong thời gian 10s.

Một vật khối lượng m = 1 kg chuyển động nhanh dần đều trên mặt ngang, vận tốc tăng từ 5 m/s lên 10 m/s, do chịu tác dụng của lực đẩy trong thời gian 10 s. Biết hợp với phương ngang góc như hình vẽ và trong thời gian trên sinh được công 1125 J. Tính độ lớn của và công thực hiện được của lực ma sát tác dụng lên vật trong thời gian trên. Suy ra hệ số ma sát giữa vật và mặt sàn.

Tự luận Độ khó: Khó Có video
Xem chi tiết

Một xe khối lượng 2 tấn khởi hành chuyển động nhanh dần đều trên mặt đường ngang.

Một xe khối lượng 2 tấn khởi hành chuyển động nhanh dần đều trên mặt đường ngang. Sau khi xe đi 20 s thì đạt được vận tốc 54 km/h, lúc ấy lực kéo động cơ đã sinh được công 300 kJ. Tính công của lực ma sát và hệ số ma sát giữa vật và mặt đường.

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Một vật khối lượng m = 1 kg chuyển động nhanh dần đều trên mặt ngang, vận tốc tăng từ 5 m/s lên 10 m/s, do chịu tác dụng của lực đẩy vectơ F trong thời gian 10 s.

Một vật khối lượng m = 1 kg chuyển động nhanh dần đều trên mặt ngang, vận tốc tăng từ 5 m/s lên 10 m/s, do chịu tác dụng của lực đẩy trong thời gian 10 s. Biết hợp với phương ngang góc như hình vẽ và có độ lớn . Tính công thực hiện được của lực và của lực ma sát tác dụng lên vật trong thời gian trên.

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Một vật khối lượng m = 1 kg chuyển động nhanh dần đều trên mặt ngang, vận tốc tăng từ 5 m/s lên 10 m/s do chịu tác dụng của lực đẩy vectơ F trong thời gian 10 s.

Một vật khối lượng m = 1 kg chuyển động nhanh dần đều trên mặt ngang, vận tốc tăng từ 5 m/s lên 10 m/s, do chịu tác dụng của lực đẩy trong thời gian 10 s. Biết hợp với phương ngang góc như hình vẽ và trong thời gian trên sinh được công 1125 J. Tính độ lớn của và công thực hiện được của lực ma sát tác dụng lên vật trong thời gian trên. Suy ra hệ số ma sát giữa vật và mặt sàn.

Tự luận Độ khó: Khó Có video
Xem chi tiết

Phương trình nào sau đây mô tả chuyển động thẳng đều?

Phương trình nào sau đây mô tả chuyển động thẳng đều?
A. .
B. .
C. .
D. .

Tự luận Độ khó: Dễ Có video
Xem chi tiết

Một xe máy đang chuyển động thẳng với vận tốc 10 m/s thì tăng tốc. Sau 5 s đạt vận tốc 12 m/s. Tính gia tốc của xe?

Một xe máy đang chuyển động thẳng với vận tốc 10 m/s thì tăng tốc. Sau 5 s đạt vận tốc 12 m/s.

a) Tính gia tốc của xe.

b) Nếu sau khi đạt vận tốc 12 m/s, xe chuyển động chậm dần với gia tốc có độ lớn bằng gia tốc trên thì sau bao lâu xe sẽ dừng lại?

Tự luận Độ khó: Dễ Có video
Xem chi tiết

Trong một cuộc thi chạy, từ trạng thái đứng yên, một vận động viên chạy với gia tốc 5 m/s^2 trong 2 giây đầu tiên. Tính vận tốc của vận động viên sau 2 s.

Trong một cuộc thi chạy, từ trạng thái đứng yên, một vận động viên chạy với gia tốc trong 2 giây đầu tiên. Tính vận tốc của vận động viên sau 2 s.

Tự luận Độ khó: Dễ Có video
Xem chi tiết

Một đoàn tàu đang chạy với vận tốc 20 m/s thì tăng tốc với gia tốc 0,5 m/s^2. Tính quãng đường đi được khi tăng tốc từ 20 m/s lên 30 m/s.

Một đoàn tàu đang chạy với vận tốc 20 m/s thì tăng tốc với gia tốc 0,5 m/s^2. Tính quãng đường đi được khi tăng tốc từ 20 m/s lên 30 m/s.

Tự luận Độ khó: Dễ Có video
Xem chi tiết

Một người đi xe đạp lên dốc dài 50 m. Tốc độ ở dưới chân dốc là 18 km/h và ở đầu dốc lúc đến nơi là 3 m/s.

Một người đi xe đạp lên dốc dài 50 m. Tốc độ ở dưới chân dốc là 18 km/h và ở đầu dốc lúc đến nơi là 3 m/s. Tính gia tốc của chuyển động và thời gian lên dốc. Coi chuyển động trên là chuyển động chậm dần đều.

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Một ô tô tải đang chạy trên đường thẳng với vận tốc 18 km/h thì tăng dần đều vận tốc.

Một ô tô tải đang chạy trên đường thẳng với vận tốc 18 km/h thì tăng dần đều vận tốc. Sau 20 s, ô tô đạt được vận tốc 36 km/h.

a) Tính gia tốc của ô tô.

b) Tính vận tốc ô tô đạt được sau 40 s.

c) Sau bao lâu kể từ khi tăng tốc, ô tô đạt vận tốc 72 km/h.

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Sau khi khởi hành được 50 m, xe đạt vận tốc 5 m/s. Hỏi khi đi hết 50 m tiếp theo xe có vận tốc là bao nhiêu?

a) Sau khi khởi hành được 50 m, xe đạt vận tốc 5 m/s. Hỏi sau khi đi hết 50 m tiếp theo xe có vận tốc là bao nhiêu? Biết xe chuyển động thẳng nhanh dần đều.

b) Một ô tô khi hãm phanh có thể có gia tốc . Hỏi khi ô tô đang chạy với vận tốc 72 km/h thì phải hãm phanh cách vật cản là bao nhiêu mét để không đâm vào vật cản? Thời gian hãm phanh là bao nhiêu?

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Một ôtô trong khi bị hãm chuyển động chậm dần đều với gia tốc 1 m/s^2 và sau 10 s kể từ lúc bắt đầu hãm thì dừng lại.

Một ôtô trong khi bị hãm chuyển động chậm dần đều với gia tốc và sau 10 s kể từ lúc bắt đầu hãm thì dừng lại. 

a) Tìm vận tốc ôtô lúc bắt đầu hãm?

b) Ôtô đi được đoạn đường bao nhiêu từ lúc bị hãm đến lúc dừng lại?

c) Tìm quãng đường vật đi trong giây cuối trước khi dừng lại?

Tự luận Độ khó: Khó Có video
Xem chi tiết

Một ôtô đang chuyển động với vận tốc 12 m/s thì hãm phanh, chuyển động chậm dần đều và đi thêm 36 m thì dừng lại.

Một ôtô đang chuyển động với vận tốc 12 m/s thì hãm phanh, chuyển động chậm dần đều và đi thêm 36 m thì dừng lại. Tìm quãng đường ôtô đi được trong 2 s cuối cùng trước khi dừng hẳn.

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Một ôtô khi qua A có vận tốc 10 m/s thì hãm phanh và chuyển động chậm dần đều, sau khi đi được 20 m ôtô dừng hẳn lại.

Một ôtô khi qua A có vận tốc 10 m/s thì hãm phanh và chuyển động chậm dần đều, sau khi đi được 20 m ôtô dừng hẳn lại.

a) Tính thời gian mà ôtô đi được tính từ lúc hãm phanh đến lúc dừng lại.

b) Tính quãng đường ôtô đi trong giây cuối trước khi dừng lại. 

c) Tính thời gian ôtô đi trong 5 m cuối cùng.

Tự luận Độ khó: Khó Có video
Xem chi tiết

Một quả cầu bắt đầu lăn từ đỉnh một dốc dài 100 m, sau 10 s thì nó đến chân dốc. Tìm thời gian chuyển động của quả cầu.

Một quả cầu bắt đầu lăn từ đỉnh một dốc dài 100 m, sau 10 s thì nó đến chân dốc. Sau đó nó tiếp tục chuyển động trên mặt ngang được 50 m thì dừng lại. Tìm thời gian chuyển động của quả cầu?

Tự luận Độ khó: Khó Có video
Xem chi tiết

Một quả cầu chuyển động thẳng nhanh dần đều lăn từ đỉnh một dốc dài 100 m, sau 10 s thì đến chân dốc.

Một quả cầu chuyển động thẳng nhanh dần đều lăn từ đỉnh một dốc dài 100 m, sau 10 s thì đến chân dốc. Sau đó quả cầu chuyển động thẳng chậm dần đều tiếp tục lăn trên mặt phẳng nằm ngang được 50 m thì dừng lại.

a) Tìm gia tốc của quả cầu trên dốc và trên mặt phẳng ngang?

b) Thời gian quả cầu chuyển động?

c) Tốc độ trung bình của quả cầu?

Tự luận Độ khó: Khó Có video
Xem chi tiết

Người ta thả một chiếc xe lăn từ đầu dốc dài 40 m và thấy sau 10 giây, nó tới chân dốc, sau đó nó tiếp tục chuyển động trên đường ngang và đi được 20 m thì dừng lại.

Người ta thả một chiếc xe lăn từ đầu dốc dài 40 m và thấy sau 10 giây, nó tới chân dốc, sau đó nó tiếp tục chuyển động trên đường ngang và đi được 20 m thì dừng lại. Hãy tính:

a) Vận tốc xe lăn ở chân dốc.

b) Thời gian xe lăn trên chuyển động trên đường ngang. 

c) Quãng đường xe lăn đi trong 2 giây cuối.

d) Thời gian xe lăn chuyển động trong 5 m cuối cùng.

Tự luận Độ khó: Khó Có video
Xem chi tiết

Hai điểm A và B cách nhau 200 m, tại A một ô tô có vận tốc 3 m/s và đang chuyển động nhanh dần đều với gia tốc 2 m/s^2 đi đến B.

Hai điểm A và B cách nhau 200 m, tại A một ô tô có vận tốc 3 m/s và đang chuyển động nhanh dần đều với gia tốc đi đến B. Cùng lúc đó một ô tô khác bắt đầu khởi hành từ B về A với gia tốc . Xác định vị trí hai xe gặp nhau.

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Hai người đi xe đạp khởi hành cùng một lúc từ hai địa điểm A và B, chuyển động ngược chiều nhau.

Hai người đi xe đạp khởi hành cùng một lúc từ hai địa điểm A và B, chuyển động ngược chiều nhau. Từ A người thứ nhất lên dốc có vận tốc ban đầu 18 km/h lên dốc chậm dần đều với gia tốc là . Từ B người thứ hai xuống dốc với vận tốc ban đầu 5,4 km/h và chuyển động nhanh dần đều với gia tốc là . Biết A, B cách nhau 130 m. Hỏi sau bao lâu thì hai người gặp nhau và đến lúc gặp nhau mỗi người đã đi được đoạn đường dài bao nhiêu?

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Hai vật A và B chuyển động cùng chiều trên đường thẳng có đồ thị vận tốc - thời gian vẽ ở hình dưới. Biết ban đầu hai vật cách nhau 78 m.

Hai vật A và B chuyển động cùng chiều trên đường thẳng có đồ thị vận tốc – thời gian vẽ ở hình dưới. Biết ban đầu hai vật cách nhau 78 m.

a) Hai vật có cùng vận tốc ở thời điểm nào?

b) Viết phương trình chuyển động của mỗi vật.

c) Xác định vị trí gặp nhau của hai vật.

 

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Một vật chuyển động thẳng chậm dần đều có vận tốc ban đầu v0, gia tốc có độ lớn a không đổi, phương trình vận tốc có dạng: v = v0 + at.

Một vật chuyển động thẳng chậm dần đều có vận tốc ban đầu , gia tốc có độ lớn a không đổi, phương trình vận tốc có dạng: . Vật này có 

A. tích .

B. a luôn dương.

C. v tăng theo thời gian.

D. a luôn ngược dấu với v.

Tự luận Độ khó: Dễ Có video
Xem chi tiết

Một vật tăng tốc trong một khoảng thời gian nào đó dọc theo trục Ox.

Một vật tăng tốc trong một khoảng thời gian nào đó dọc theo trục Ox. Vậy vận tốc và gia tốc của nó trong khoảng thời gian này có thể:

A. vận tốc có giá trị (+) ; gia tốc có giá trị (-).

B. vận tốc có giá trị (-) ; gia tốc có giá trị (-).

C. vận tốc có giá trị (-) ; gia tốc có giá trị (+).

D. vận tốc có giá trị (+) ; gia tốc có giá trị bằng 0.

Tự luận Độ khó: Dễ Có video
Xem chi tiết

Một vật chuyển động trên đoạn thẳng, tại một thời điểm vật có vận tốc v và gia tốc a.

Một vật chuyển động trên đoạn thẳng, tại một thời điểm vật có vận tốc v và gia tốc a. Chuyển động có

A. gia tốc a âm là chuyển động chậm dần đều.

B. gia tốc a dương là chuyển động nhanh dần đều.

C. là chuyển động chậm dần đều.

D. vận tốc v âm là chuyển động nhanh dần đều. 

Tự luận Độ khó: Dễ Có video
Xem chi tiết

Chọn ý sai. Chuyển động thẳng nhanh dần đều có

Chọn ý sai. Chuyển động thẳng nhanh dần đều có

A. vectơ gia tốc ngược chiều với vectơ vận tốc.

B. vận tốc tức thời là hàm số bậc nhất của thời gian.

C. tọa độ là hàm số bậc hai của thời gian.

D. gia tốc có độ lớn không đổi theo thời gian. 

Tự luận Độ khó: Dễ Có video
Xem chi tiết

Chuyển động thẳng chậm dần đều có A. quỹ đạo là đường cong bất kì.

Chuyển động thẳng chậm dần đều có

A. quỹ đạo là đường cong bất kì.

B. độ lớn vectơ gia tốc là một hằng số, ngược chiều với vectơ vận tốc của vật.

C. quãng đường đi được của vật không phụ thuộc vào thời gian.

D. vectơ vận tốc vuông góc với quỹ đạo của chuyển động thẳng.

Tự luận Độ khó: Dễ Có video
Xem chi tiết

Chọn ý sai. Khi một chất điểm chuyển động thẳng biến đổi đều thì nó có

Chọn ý sai. Khi một chất điểm chuyển động thẳng biến đổi đều thì nó có

A. gia tốc không đổi.        

B. tốc độ tức thời tăng đều hoặc giảm đều theo thời gian 0.

C. gia tốc tăng dần đều theo thời gian.

D. thể lúc đầu chậm dần đều, sau đó nhanh dần đều.

Tự luận Độ khó: Dễ Có video
Xem chi tiết

Chọn phát biểu đúng. A. Gia tốc của chuyển động thẳng nhanh dần đều bao giờ cũng lớn hơn gia tốc của chuyển động thẳng chậm dần đều.

Chọn phát biểu đúng.

A. Gia tốc của chuyển động thẳng nhanh dần đều bao giờ cũng lớn hơn gia tốc của chuyển động thẳng chậm dần đều.

B. Chuyển động thẳng nhanh dần đều có gia tốc lớn thì có vận tốc lớn.

C. Chuyển động thẳng biến đổi đều có gia tốc tăng, giảm đều theo thời gian.

D. Gia tốc trong chuyển động thẳng nhanh dần đều có phương, chiều và độ lớn không đổi.

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Trong công thức liên hệ giữa quãng đường đi được, vận tốc và gia tốc (v^2 - v0^2 = 2as) của chuyển động thẳng nhanh dần đều, ta có các điều kiện nào dưới đây?

Trong công thức liên hệ giữa quãng đường đi được, vận tốc và gia tốc () của chuyển động thẳng nhanh dần đều, ta có các điều kiện nào dưới đây?

A. .

B. .

C. .

D. .

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Để đặc trưng cho chuyển động về sự nhanh, chậm và về phương chiều, người ta đưa ra khái niệm

Để đặc trưng cho chuyển động về sự nhanh, chậm và về phương chiều, người ta đưa ra khái niệm

A. vectơ gia tốc tức thời.            

B. vectơ gia tốc trung bình.

C. vectơ vận tốc tức thời.

D. vectơ vận tốc trung bình.

Tự luận Độ khó: Dễ Có video
Xem chi tiết

Điều khẳng định nào dưới đây chỉ đúng cho chuyển động thẳng nhanh dần đều?

Điều khẳng định nào dưới đây chỉ đúng cho chuyển động thẳng nhanh dần đều?

A. Chuyển động có vectơ gia tốc không đổi.

B. Gia tốc của chuyển động không đổi.

C. Vận tốc của chuyển động tăng dần đều theo thời gian.

D. Vận tốc của chuyển động là hàm bậc nhất của thời gian.

Tự luận Độ khó: Dễ Có video
Xem chi tiết

Trong công thức tính vận tốc của chuyển động thẳng nhanh dần đều: v = v0 + at thì

Trong công tốc tính vận tốc của chuyển động thẳng nhanh dần đều: thì

A. a luôn luôn dương.

B. a luôn luôn cùng dấu với v.

C. a luôn ngược dấu với v.

D. v luôn luôn dương.

Tự luận Độ khó: Dễ Có video
Xem chi tiết

Một vật chuyển động thẳng biến đổi đều với phương trình chuyển động là: x = 20 + 4t + t^2 (m;s). Lúc t = 4 s, vật có tọa độ và vận tốc là bao nhiêu?

a) Một vật chuyển động thẳng biến đổi đều với phương trình chuyển động là: . Lúc t = 4 s, vật có tọa độ và vận tốc là bao nhiêu?

A. 20 m; 4 m/s.

B. 52 m; 8 m/s.

C. 20 m; 8 m/s.

D. 52 m; 12 m/s.

b) Phương trình của một vật chuyển động thẳng biến đổi đều là: . Tính gia tốc và tính chất của chuyển động.

A. ; vật chuyển động nhanh dần đều.

B. ; vật chuyển động chậm dần đều.

B. ; vật chuyển động nhanh dần đều.

D. ; vật chuyển động chậm dần đều.

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Một em bé đứng trên một tầng tháp cách mặt đất 45 m, thả rơi một hòn đá.

Một em bé đứng trên một tầng tháp cách mặt đất 45 m, thả rơi một hòn đá. Cho . Tìm:

a) Thời gian từ lúc thả đến lúc viên đá chạm đất.

b) Vận tốc của hòn đá khi chạm đất.

c) Quãng đường hòn đá đi được trong giây cuối cùng.

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Một vật có khối lượng 50 kg chuyển động nhanh dần đều không vận tốc đầu, sau khi được 50 m thì vật có vận tốc 6 m/s. Tính gia tốc và thời gian vật đi được quãng đường trên.

Một vật có khối lượng 50 kg chuyển động thẳng nhanh dần đều không vận tốc đầu, sau khi được 50 m thì vật có vận tốc 6 m/s. Bỏ qua ma sát.

a) Tính gia tốc và thời gian vật đi được quãng đường trên.

b) Lực tác dụng lên vật là bao nhiêu?

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Dưới tác dụng của một lực 20 N không đổi, một vật chuyển động với gia tốc bằng 0,4 m/s^2.

Dưới tác dụng của một lực 20 N không đổi, một vật chuyển động với gia tốc bằng .

a) Tìm khối lượng của vật.

b) Nếu vận tốc ban đầu của vật là 2 m/s thì sau bao lâu vật đạt tốc độ 10 m/s và đi được quãng đường bao nhiêu?

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Một thùng gỗ có khối lượng 360 kg nằm trên một sàn xe tải. Xe chạy với tốc độ v0 = 120 km/h. Hỏi trong thời gian này, thùng gỗ chịu tác dụng một lực bằng bao nhiêu?

Một thùng gỗ có khối lượng 360 kg nằm trên một sàn xe tải. Xe chạy với tốc độ . Người lái xe đạp phanh cho xe giảm tốc độ xuống còn 63 km/h trong 17 s. Hỏi trong thời gian này, thùng gỗ chịu tác dụng một lực (coi không đổi) bằng bao nhiêu? Giả thiết thùng gỗ không trượt trên sàn xe.

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Một quả bóng có khối lượng 500 g đang nằm trên mặt đất thì bị đá bằng một lực 200 N.

Một quả bóng có khối lượng 500 g đang nằm trên mặt đất thì bị đá bằng một lực 200 N. Nếu thời gian quả bóng tiếp xúc với bàn chân là 0,02 s thì bóng sẽ bay đi với tốc độ bằng 

A. 0,008 m/s.

B. 2 m/s.

C. 8 m/s.

D. 0,8 m/s.

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Một quả bóng có khối lượng 500 g đang nằm trên mẳt đất thì bị đá bằng một lực 200 N.

Một quả bóng có khối lượng 500 g đang nằm trên mặt đất thì bị đá bằng một lực 200 N. Nếu thời gian quả bóng tiếp xúc với bàn chân là 0,02 s thì bóng sẽ bay đi với tốc độ bằng 

A. 0,008 m/s.

B. 2 m/s.

C. 8 m/s.

D. 0,8 m/s.

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Một vật đang đứng yên, được truyền lực F thì sau 5 s vật có vận tốc v = 2 m/s.

Một vật đang đứng yên, được truyền lực F thì sau 5 s vật có vận tốc v = 2 m/s. Nếu giữ nguyên hướng của lực mà tăng gấp 2 lần độ lớn lực F vào vật thì sau 8 s, vận tốc của vật là bao nhiêu?

A. 5,4 m/s.

B. 6,4 m/s.

C. 7,4 m/s.

D. 8,4 m/s.

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Lực F1 tác dụng cùng phương chuyển động lên viên bi trong khoảng delta t = 0,5 s làm thay đổi vận tốc của viên bi từ 0 đến 5 cm/s.

Lực tác dụng cùng phương chuyển động lên viên bi trong khoảng làm thay đổi vận tốc của viên bi từ 0 đến 5 cm/s. Tiếp theo tác dụng lực cùng phương chuyển động lên viên bi trong khoảng thì vận tốc tại thời điểm cuối của viên bi là? 

A. 0,3 m/s.

B. 0,45 m/s.

C. 0,55 m/s.

D. 0,65 m/s.

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Vật khối lượng 2 kg chịu tác dụng lực của lực 10 N đang nằm yên trở nên chuyển động.

Vật khối lượng 2 kg chịu tác dụng lực của lực 10 N đang nằm yên trở nên chuyển động. Bỏ qua ma sát. Vận tốc vật đạt được sau thời gian tác dụng lực 0,6 s là?

A. 2 m/s.

B. 6 m/s.

C. 3 m/s.

D. 4 m/s.

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Một lực tác dụng vào một vật trong khoảng thời gian 3s làm vận tốc của nó tăng từ 0 đến 24 cm/s (lực cùng phương với chuyển động).

Một lực tác dụng vào một vật trong khoảng thời gian 3 s làm vận tốc của nó tăng từ 0 đến 24 cm/s (lực cùng phương với chuyển động). Sau đó, tăng độ lớn của lực lên gấp đôi trong khoảng thời gian 2 s và giữ nguyên hướng của lực. Vận tốc của vật tại thời điểm cuối bằng

A. 40 cm/s.

B. 56 cm/s.

C. 64 cm/s.

D. 72 cm/s.

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Một quả bóng có khối lượng 0,6 kg đang nằm yên trên mặt đất. Một cầu thủ đá bóng với một lực 300N.

Một quả bóng có khối lượng 0,6 kg đang nằm yên trên mặt đất. Một cầu thủ đá bóng với một lực 300 N. Thời gian chân tác dụng vào bóng là 0,01 s. Quả bóng bay với tốc độ 

A. 0,5 m/s.

B. 5 m/s.

C. 0,05 m/s.

D. 50 m/s.

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Một quả bóng có khối lượng 500 g đang nằm yên trên mặt đất thì bị đá bằng một lực 250 N.

Một quả bóng có khối lượng 500 g đang nằm yên trên mặt đất thì bị đá bằng một lực 250 N. Nếu thời gian quả bóng tiếp xúc với bàn chân là 0,02 s thì bóng sẽ bay với tốc độ ban đầu bằng 

A. 0,01 m/s.

B. 2,5 m/s.

C. 0,1 m/s.

D. 10 m/s.

Tự luận Độ khó: Dễ Có video
Xem chi tiết

Xe khối lượng 1 tấn, sau khi khởi hành 5 s đi được quãng đường ngang dài 3 m. Lực tác dụng vào xe luông không đổi và bằng 800N.

Xe khối lượng 1 tấn, sau khi khởi hành 5 s đi được quãng đường ngang dài 3 m. Lực cản tác dụng vào ô tô luôn không đổi và bằng 800 N. Lực phát động và tốc độ của xe sau 20 s lần lượt là

A. 1600 N; 3,6 m/s.

B. 1040 N; 4,8 m/s.

C. 3200 N; 18 m/s.

D. 4020 N; 18 m/s.

Tự luận Độ khó: Khó Có video
Xem chi tiết

Một ôtô có khối lượng 5 tấn đang đứng yên và bắt đầu chuyển động dưới tác dụng của lực động cơ Fk. Sau khi được quãng đường 250m, tốc độ xe đạt được 72 km/h.

Một ôtô có khối lượng 5 tấn đang đứng yên và bắt đầu chuyển động dưới tác dụng của lực động cơ . Sau khi đi được quãng đường 250 m, tốc độ của ôtô đạt được 72 km/h. Trong quá trình chuyển động hệ số ma sát giữa bánh xe và mặt đường là 0,05. Lấy . Xem ô tô là chất điểm.

a) Tính độ lớn lực ma sát và lực kéo .

b) Tính thời gian ôtô chuyển động.

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Một vật khối lượng 400 g đặt trên mặt bàn nằm ngang. Hệ số ma sát trượt giữa vật và mặt bàn là 0,3. Vật bắt đầu được kéo bằng lực F = 2N có phương nằm ngang.

Một vật khối lượng 400 g đặt trên mặt bàn nằm ngang. Hệ số ma sát trượt giữa vật và mặt bàn là . Vật bắt đầu được kéo đi bằng một lực có phương nằm ngang. 

a) Tính quãng đường đi sau 1 giây.

b) Sau đó lực F ngừng tác dụng. Tính quãng đường vật đi tiếp được đến khi dừng lại.

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Một chiếc xe đang chuyển động thì hãm phanh. Kể từ lúc bắt đầu hãm phanh, trong giây thứ tư xe đi được 3 m và đạt được vận tốc 2 m/s ở cuối giây thứ tư.

Một chiếc xe đang chuyển động thì hãm phanh. Kể từ lúc bắt đầu hãm phanh, trong giây thứ tư xe đi được 3 m và đạt được vận tốc 2 m/s ở cuối giây thứ tư. Tìm quãng đường xe đi được từ lúc bắt đầu hãm phanh đến khi dừng lại và hệ số ma sát trượt. ()

Tự luận Độ khó: Khó Có video
Xem chi tiết

Một vật trượt không ma sát trên một mặt phẳng nghiêng cao 5 m so với mặt phẳng ngang. Tới chân dốc vật tiếp tục chuyển động trên mặt ngang có ma sát trong thời gian 10s thì dừng lại.

Một vật trượt không ma sát trên một mặt phẳng nghiêng cao 5 m so với mặt phẳng ngang. Tới chân dốc vật tiếp tục chuyển động trên mặt ngang có ma sát trong thời gian 10 s thì dừng lại. Cho . Xác định hệ số ma sát giữa vật và mặt phẳng ngang. 

Tự luận Độ khó: Khó Có video
Xem chi tiết

Một vật bắt đầu trượt từ đỉnh 1 mặt phẳng nghiêng cao 4 m, dài 20 m, không ma sát.

Một vật bắt đầu trượt từ đỉnh 1 mặt phẳng nghiêng cao 4 m, dài 20 m, không ma sát.

a) Hỏi sau bao lâu thì vật đến chân mặt phẳng nghiêng.

b) Đến cuối mặt phẳng nghiêng, vật tiếp trục trượt trên mặt phẳng nằm ngang, hệ số ma sát là 0,1. Tìm chiều dài đoạn đường vật đi được trên mặt phẳng nằm ngang. 

Tự luận Độ khó: Khó Có video
Xem chi tiết

Một vật có khối lượng m đang đứng yên trên mặt phẳng nằm ngang.

Một vật có khối lượng m đang đứng yên trên mặt phẳng nằm ngang. Tác dụng vào vật một lực kéo 15 N hướng lên và hợp với phương ngang một góc thì vật chuyển động nhanh dần đều, sau 20 s thì vận tốc của nó đạt được là 18 km/h. Cho hệ số ma sát là 0,1.

a) Tính gia tốc.

b) Tính m.

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Một vật có khối lượng m = 5,6 kg đang nằm yên trên sàn nhà. Tác dụng vào vật một lực kéo có phương hợp với phương chuyển động một góc alpha = 45 độ và có độ lớn là F.

Một vật có khối lượng m = 5,6 kg đang nằm yên trên sàn nhà. Tác dụng vào vật một lực kéo có phương hợp với phương chuyển động một góc và có độ lớn là F. Hệ số ma sát trượt giữa vật và sàn là . Lấy

a) Tính F để vật chuyển động nhanh dần đều với gia tốc

b) Sau 3 s thì lực kéo ngừng tác dụng. Tính thời gian vật còn đi thêm trước khi dừng hẳn.

Tự luận Độ khó: Khó Có video
Xem chi tiết

Gia tốc là một đại lượng

Gia tốc là một đại lượng 

A. đại số, đặc trưng cho sự biến thiên nhanh hay chậm của chuyển động. 

B. đại số, đặc trưng cho tính không đổi của vận tốc.

C. vectơ, đặc trưng cho sự biến thiên nhanh hay chậm của chuyển động.

D. vectơ, đặc trưng cho sự biến thiên nhanh hay chậm của vận tốc.

Tự luận Độ khó: Dễ Có video
Xem chi tiết

Vectơ gia tốc của chuyển động thẳng biến đổi đều:

Vectơ gia tốc của chuyển động thẳng biến đổi đều 

A. có phương vuông góc với vectơ vận tốc.

B. cùng hướng với vectơ vận tốc.

C. có độ lớn không đổi. 

D. ngược hướng với vectơ vận tốc.

Tự luận Độ khó: Dễ Có video
Xem chi tiết

Một vật chuyển động tên đoạn thẳng, tại một thời điểm vật có vận tốc v và gia tốc a. Phát biểu nào sau đây là đúng?

Một vật chuyển động trên đoạn thẳng, tại một thời điểm vật có vận tốc v và gia tốc a. Phát biểu nào sau đây là đúng? 

A. Vật chuyển động chậm dần đều nếu gia tốc 𝑎<0.

B. Vật chuyển động nhanh dần đều nếu gia tốc 𝑎>0.

C. Vật chuyển động chậm dần đều nếu 𝑎.𝑣<0.

D. Vật chuyển động nhanh dần đều nếu vận tốc 𝑣>0.

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Phát biểu nào sau đây sai? Chuyển động thẳng nhanh dần đều có

Phát biểu nào sau đây sai? Chuyển động thẳng nhanh dần đều có 

A. độ lớn gia tốc tăng đều theo thời gian.

B. vận tốc tức thời là hàm số bậc nhất của thời gian.

C. tọa độ là hàm số bậc hai của thời gian.

D. độ lớn gia tốc không đổi theo thời gian.

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Chọn phát biểu đúng. Gia tốc của chuyển động thẳng nhanh dần đều bao giờ cũng lớn hơn gia tốc của chuyển động thẳng chậm dần đều.

Chọn phát biểu đúng 

A. Gia tốc của chuyển động thẳng nhanh dần đều bao giờ cũng lớn hơn gia tốc của chuyển động thẳng chậm dần đều. 

B. Chuyển động thẳng nhanh dần đều có gia tốc lớn thì có vận tốc lớn.

C. Chuyển động thẳng biến đổi đều có gia tốc tăng, giảm đều theo thời gian.

D. Gia tốc trong chuyển động thẳng nhanh dần đều có phương, chiều và độ lớn không đổi.

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Phát biểu nào sau đây sai? Trong chuyển động thẳng biến đổi đều, quãng đường đi được trong những khoảng thời gian bằng nhau thì bằng nhau.

Phát biểu nào sau đây sai?

A. Trong chuyển động thẳng biến đổi đều, quãng đường đi được trong những khoảng thời gian bằng nhau thì bằng nhau.

B. Gia tốc của chuyển động thẳng biến đổi đều có độ lớn không đổi.

C. Vectơ gia tốc của chuyển động thẳng biến đổi đều có thể cùng chiều hoặc ngược chiều với vectơ vận tốc.

D. Vận tốc tức thời của chuyển động thẳng biến đổi đều có độ lớn tăng hoặc giảm đều theo thời gian.

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Điều khẳng định nào dưới đây chỉ đúng cho chuyển động thẳng nhanh dần đều?

Điều khẳng định nào dưới đây chỉ đúng cho chuyển động thẳng nhanh dần đều? 

A. Độ lớn gia tốc của chuyển động tăng dần. 

B. Vectơ gia tốc của chuyển động không đổi.

C Vận tốc của chuyển động tăng dần đều theo thời gian.

D. Vận tốc của chuyển động là hàm bậc nhất của thời gian.

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Đối với vật chuyển động thẳng nhanh dần đều, kết luận nào sau đây là sai?

Đối với vật chuyển động thẳng nhanh dần đều, kết luận nào sau đây là sai?

A. Vận tốc vật luôn dương.

B. Gia tốc vật không thay đổi.

C. Vận tốc và gia tốc của vật luôn cùng chiều.

D. Vận tốc vật luôn tăng một lượng bằng nhau sau một đơn vị thời gian.

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Trong chuyển động thẳng biến đổi đều, điều nào sau đây sai?

Trong chuyển động thẳng biến đổi đều, điều nào sau đây sai

A. Toạ độ x là hàm số bậc hai theo thời gian. 

B. Gia tốc a không đổi.

C. Vận tốc v là hàm số bậc nhất theo thời gian.

D. Tích số a.v không đổi.

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Đồ thị vận tốc theo thời gian của một vật chuyển động thẳng như hình vẽ sau. Đoạn mô tả chuyển động thẳng nhanh dần đều của vật là?

Đồ thị vận tốc theo thời gian của một vật chuyển động thẳng như hình vẽ sau. Đoạn mô tả chuyển động thẳng nhanh dần đều của vật là

A. MN.

B. NO.

C. OP.

D. PQ.

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Dựa vào đồ thị ở hình vẽ bên để trả lời 6 câu tiếp theo. Loại chuyển động trên đoạn AB là? Loại chuyển động trên đoạn BC là? Loại chuyển động trên đoạn CD là? Gia tốc trên mỗi đoạn là?

Dựa vào đồ thị ở hình vẽ bên để trả lời 6 câu tiếp theo


1. Loại chuyển động trên đoạn AB là

A. thẳng đều.

B. thẳng nhanh dần đều.

C. thẳng nhanh dần.

D. thẳng chậm dần đều.

2. Loại chuyển động trên đoạn BC là

A. thẳng đều. 

B. thẳng nhanh dần.

C. thẳng nhanh dần đều.

D. thẳng chậm dần đều.

3. Loại chuyển động trên đoạn CD là

A. thẳng đều. 

B. thẳng nhanh dần.

C. thẳng nhanh dần đều.

D. thẳng chậm dần đều.

4. Gia tốc trên mỗi đoạn AB, BC, CD là

A. .

B. .

C. .

D. .

5. Công thức vận tốc trên mỗi đoạn AB, BC, CD là

A. .

B. .

C. .

D. .

6. Đường đi trong suốt thời gian chuyển động là

A. 560 m.

B. 760 m.

C. 800 m.

D. 2600 m.

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Hình bên cho biết đồ thị vận tốc - thời gian của một ôtô chuyển động thẳng biến đổi đều.

Hình bên cho biết đồ thị vận tốc - thời gian của một ôtô chuyển động thẳng biến đổi đều. Phương trình vận tốc - thời gian của ôtô là

A. .

B. .

C. .    

D. .

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Gọi v0 là vận tốc ban đầu, a là gia tốc của chuyển động. Công thức tính vận tốc của chuyển động thẳng biến đổi đều theo thời gian t là?

Gọi là vận tốc ban đầu của chuyển động. Công thức liên hệ giữa vận tốc v, gia tốc a và quãng đường s vật đi được trong chuyển động thẳng biến đổi đều là

A. .

B. .     

C. .

D.

Tự luận Độ khó: Dễ Có video
Xem chi tiết

Chọn chiều dương là chiều chuyển động ban đầu của vật. Phương trình nào sau đây là phương trình tọa độ của một vật chuyển động thẳng chậm dần đều?

Chọn chiều dương là chiều chuyển động của vật. Phương trình nào sau đây là phương trình tọa độ của một vật chuyển động thẳng chậm dần đều? 

A. .

B. .     

C. .

D. .

Tự luận Độ khó: Dễ Có video
Xem chi tiết

Trong các phương trình mô tả vận tốc v (m/s) của vật theo thời gian t (s) dưới đây, phương trình nào mô tả chuyển động thẳng biến đổi đều?

Trong các phương trình mô tả vận tốc v (m/s) của vật theo thời gian t (s) dưới đây, phương trình nào mô tả chuyển động thẳng biến đổi đều? 

A. .

B. .     

C. .

D.

Tự luận Độ khó: Dễ Có video
Xem chi tiết

Một chuyển động thẳng có phương trình vận tốc v = 10. Vận tốc ban đầu, gia tốc và phương trình đường đi của chuyển động đó lần lượt là?

Một chuyển động thẳng có phương trình vận tốc 𝑣=10. Vận tốc ban đầu, gia tốc và phương trình đường đi của chuyển động đó lần lượt là 

A. .

B. .

C. .

D.

Tự luận Độ khó: Dễ Có video
Xem chi tiết

Một chuyển động thẳng có phương trình vận tốc v = 3t + 5. Vận tốc ban đầu, gia tốc và phương trình đường đi của chuyển động đó lần lượt là?

Một chuyển động thẳng có phương trình vận tốc . Vận tốc ban đầu, gia tốc và phương trình đường đi của chuyển động đó lần lượt là 

A. .

B. .     

C. .

D.

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Một chuyển động thẳng có phương trình vận tốc v = 2(t+1). Vận tốc ban đầu, gia tốc và phương trình đường đi của chuyển động đó lần lượt là?

Một chuyển động thẳng có phương trình vận tốc . Vận tốc ban đầu, gia tốc và phương trình đường đi của chuyển động đó lần lượt là 

A. .

B. .     

C. .

D. .

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Một chuyển động thẳng có phương trình vận tốc v = 4 - 3t. Vận tốc ban đầu, gia tốc và phương trình đường đi của chuyển động đó lần lượt là

Một chuyển động thẳng có phương trình vận tốc 𝑣=4−3𝑡. Vận tốc ban đầu, gia tốc và phương trình đường đi của chuyển động đó lần lượt là 

A. .

B.

C. .

D.

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Một chuyển động thẳng có phương trình đường đi s = 5t. Vận tốc ban đầu, gia tốc và phương trình đường đi của chuyển động đó lần lượt là?

Một chuyển động thẳng có phương trình đường đi 𝑠=5𝑡. Vận tốc ban đầu, gia tốc và phương trình vận tốc của chuyển động đó lần lượt là 

A. .

B.

C. .

D.

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Một chuyển động thẳng có phương trình đường đi s = 2t + 0,5t^2. Vận tốc ban đầu, gia tốc và phương trình vận tốc của chuyển động đó lần lượt là?

Một chuyển động thẳng có phương trình đường đi . Vận tốc ban đầu, gia tốc và phương trình vận tốc của chuyển động đó lần lượt là 

A. .

B.

C. .

D.

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Một chuyển động thẳng có phương trình đường đi s = 3t(t+1). Vận tốc ban đầu, gia tốc và phương trình vận tốc của chuyển động đó lần lượt là

Một chuyển động thẳng có phương trình đường đi . Vận tốc ban đầu, gia tốc và phương trình vận tốc của chuyển động đó lần lượt là 

A. .

B.

C. .

D. .

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Một chuyển động thẳng có phương trình đường đi s = 4t - 3t^2. Vận tốc ban đầu, gia tốc và phương trình vận tốc của chuyển động đó lần lượt là?

Một chuyển động thẳng có phương trình đường đi . Vận tốc ban đầu, gia tốc và phương trình vận tốc của chuyển động đó lần lượt là 

A. .

B. .

C. .

D.

Tự luận Độ khó: Dễ Có video
Xem chi tiết

Một vật chuyển động theo phương trình: x = 80t^2 + 50t + 10 (với x tính bằng cm và t tính bằng s). Vận tốc ở thời điểm t=1s là?

Một vật chuyển động theo phương trình: (với x tính bằng cm và t tính bằng s). Vận tốc vật ở thời điểm là 

A. 60 m/s.

B. 1,3 m/s.

C. 2,1 m/s.

D. 1,7 m/s.

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Một vật chuyển động theo phương trình: x = 80t^2 + 50t + 10 (với x tính bằng cm và t tính bằng s). Tọa độ của vật khi nó có vận tốc là 130cm/s là

Một vật chuyển động theo phương trình: (với x tính bằng cm và t tính bằng s). Toạ độ của vật khi nó có vận tốc là 130 cm/s là 

A. 𝑥=140 cm.

B. 𝑥=55 cm.

C. 𝑥=45 cm.

D. 𝑥=130 cm.

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Một vật chuyển động theo phương trình: x = 4t^2 + 20t (với x tính bằng cm và t tính bằng s). Quãng đường và tốc độ trung bình vật đi được từ thời điểm t=2s đến t=5s lần lượt là

Một vật chuyển động theo phương trình: (với x tính bằng cm và t tính bằng s). Quãng đường và tốc độ trung bình vật đi được từ thời điểm đến lần lượt là 

A. .

B. .        

C. .

D. .

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Một vật chuyển động theo phương trình: x = 4t^2 + 20t (với x tính bằng cm và t tính bằng s). Vận tốc vật ở thời điểm t=3s là?

Một vật chuyển động theo phương trình: (với x tính bằng cm và t tính bằng s). Vận tốc vật ở thời điểm là:

A. 32 cm/s.

B. 96 cm/s.

C. 44 cm/s.

D. 60 cm/s.

Tự luận Độ khó: Dễ Có video
Xem chi tiết

Một ôtô đang chuyển động thẳng đều với vận tốc 4 m/s thì tăng tốc, chuyển động nhanh dần đều với gia tốc 0,5 m/s^2. Phương trình vận tốc của xe là?

Một ôtô đang chuyển động thẳng đều với vận tốc 4 m/s thì tăng tốc, chuyển động nhanh dần đều với gia tốc . Chọn gốc thời gian lúc tăng tốc thì phương trình vận tốc của xe là 

A. .

B. .     

C. .

D. .

Tự luận Độ khó: Dễ Có video
Xem chi tiết

Một ôtô đang chuyển động thẳng đều với vận tốc 4 m/s thì tắt máy, chuyển động chậm dần đều với gia tốc 0,2 m/s^2. Kể từ lúc tắt máy thì xe sẽ dừng sau?

Một ôtô đang chuyển động thẳng đều với vận tốc 4 m/s thì tắt máy, chuyển động chậm dần đều với gia tốc . Kể từ lúc tắt máy thì xe sẽ dừng sau 

A. 20 s.

B. 8 s.

C. 15 s.

D. 5 s.

Tự luận Độ khó: Dễ Có video
Xem chi tiết

Một người đi xe đạp chậm dần đều lên một dốc dài 50 m. Vận tốc ở chân dốc là 18 km/h và ở đỉnh dốc là 3 m/s. Gia tốc của xe và thời gian để lên dốc lần lượt là?

Một người đi xe đạp chậm dần đều lên một dốc dài 50 m. Vận tốc ở chân dốc là 18 km/h và ở đỉnh dốc là 3 m/s. Gia tốc của xe và thời gian để lên dốc lần lượt là 

A. .

B. .

C. .

D. .

Tự luận Độ khó: Dễ Có video
Xem chi tiết

Một chiếc xe đang chuyển động với vận tốc 18 km/h thì tăng tốc, chuyển động nhanh dần đều, sau 10 s xe đi thêm được 100 m. Gia tốc và vận tốc của xe sau 10 s kể từ lúc tăng tốc?

Một chiếc xe đang chuyển động với vận tốc 18 km/h thì tăng tốc, chuyển động nhanh dần đều, sau 10 s xe đi thêm được 100 m. Gia tốc của xe và vận tốc của xe sau 10 s kể từ lúc tăng tốc lần lượt là 

A. .

B. .    

C. .

D. .    

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Một chiếc xe đạp bắt đầu chuyển động nhanh dần đều và đạt được vận tốc v = 36 km/h sau khi đi được 500 m. Gia tốc của xe và thời gian để xe chạy đoạn đường trên lần lượt là?

Một chiếc xe đạp bắt đầu chuyển động nhanh dần đều và đạt được vận tốc v = 36 km/h sau khi đi được 500 m. Gia tốc của xe và thời gian để xe chay đoạn đường trên lần lượt là 

A. .

B. .    

C. .

D. .

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Một ôtô bắt đầu rời bến chuyển động nhanh dần đều với gia tốc bằng 1 m/s^2. Sau khi đi được 10 s thì xe đạt vận tốc

Một ôtô bắt đầu rời bến chuyển động nhanh dần đều với gia tốc bằng . Sau khi đi được 10 s thì xe đạt vận tốc 

A 10 m/s.

B. 12 m/s.

C. 15 m/s.

D. 20 m/s.

Tự luận Độ khó: Dễ Có video
Xem chi tiết

Một ôtô có khối lượng m = 2 tấn chuyển động thẳng đều trên mặt đường ngang với vận tốc 32,4 km/h. Cho g = 10 m/s^2. Thời gian xe đi thêm kể từ lúc tắt máy là

Một ôtô có khối lượng m = 2 tấn chuyển động thẳng đều trên mặt đường ngang với vận tốc 32,4 km/h. Cho . Biết lực ma sát bằng 5% trọng lượng xe. Khi xe đang chạy với vận tốc trên thì tài xế tắt máy, xe chạy thẳng chậm dần đều. Thời gian xe đi thêm kể từ lúc tắt máy là

A. 12 s.

B. 18 s.

C. 22 s.

D. 24 s.

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Một ôtô đang chuyển động với vận tốc nào đó thì tắt máy, sau đó 2 giây thì vận tốc còn 2 m/s. Vận tốc lúc tắt máy của xe là?

Một ôtô đang chuyển động với vận tốc nào đó thì tắt máy, sau đó 2 giây thì vận tốc còn 2 m/s. Lực ma sát giữa ôtô và mặt đường bằng 0,05 trọng lượng của ôtô. Cho . Biết chuyển động của ôtô là chậm dần đều. Vận tốc lúc tắt máy của ôtô là 

A. 4 m/s.

B. 3 m/s.

C. 5 m/s.

D. 2 m/s.

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Một ôtô đang chuyển động với vận tốc nào đó thì tắt máy, sau đó 2 giây thì vận tốc còn 2 m/s. Lực ma sát giữa ôtô và mặt đường bằng 0,05 trọng lượng của ôtô. Thời gian và đoạn đường ô tô đi thêm

Một ôtô đang chuyển động với vận tốc nào đó thì tắt máy, sau đó 2 giây thì vận tốc còn 2 m/s. Lực ma sát giữa ôtô và mặt đường bằng 0,05 trọng lượng của ôtô. Cho . Biết chuyển động của ôtô là chậm dần đều. Thời gian và đoạn đường ôtô đi thêm kể từ lúc tắt máy lần lượt là 

A. .

B. .

C.

D. .

Tự luận Độ khó: Khó Có video
Xem chi tiết

Hai vật nhỏ có khối lượng khác nhau ban đầu ở trạng thái nghỉ. Sau đó, hai vật đồng thời chịu tác dụng của ngoại lực không đổi có độ lớn như nhau và bắt đầu chuyển động.

Hai vật nhỏ có khối lượng khác nhau ban đầu ở trạng thái nghỉ. Sau đó, hai vật đồng thời chịu tác dụng của ngoại lực không đổi có độ lớn như nhau và bắt đầu chuyển động. Sau cùng một khoảng thời gian, điều nào sau đây là đúng khi so sánh động năng của hai vật? 

A. Không đủ dữ kiện để so sánh.

B. Động năng của hai vật như nhau.

C. Vật có khối lượng lớn hơn có động năng lớn hơn.

D. Vật có khối lượng lớn hơn có động năng nhỏ hơn.

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Một toa xa có khối lượng 10 tấn đang chuyển động trên đường ray nằm ngang với vận tốc không đổi v0 = 54 km/h. Thời gian từ lúc hãm cho đến khi xe dừng lại là:

Một toa xe có khối lượng 10 tấn đang chuyển động trên đường ray nằm ngang với vận tốc không đổi . Người ta tác dụng lên xe một lực hãm có độ lớn trung bình 15000 N theo phương ngang. Thời gian từ lúc hãm cho đến khi xe dừng lại là:

A. 0,01 s.

B. 36 s.

C. 0,1296 s.

D. 10 s.

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Lực đẩy trung bình của hơi thuốc súng lên đầu đạn ở trong nòng một súng trường là F. Độ lớn của lực F là:

Lực đẩy trung bình của hơi thuốc súng lên đầu đạn ở trong nòng một súng trường là F. Biết rằng đầu đạn có khối lượng 10 g, chuyển động trong nòng súng nằm ngang trong khoảng thời gian , vận tốc đầu bằng 0, vận tốc khi đến đầu nòng súng là 865 m/s. Độ lớn của lực F là:

A. 86500 N.

B. 8650 N.

C. 75500 N.

D. 7550 N.

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Một đoàn tàu có khối lượng 100 tấn chuyển động nhanh dần đều đi qua hai điểm A và B cách nhau 3 km thì vận tốc tăng từ 36 km/h đến 72 km/h. Tính công suất trung bình của đầu máy trên đoạn đường AB.

Một đoàn tàu có khối lượng 100 tấn chuyển động nhanh dần đều đi qua hai địa điểm A và B cách nhau 3 km thì vận tốc tăng từ 36 km/h đến 72 km/h. Tính công suất trung bình của đầu máy trên đoạn đường AB. Cho biết hệ số ma sát 0,005. Lấy .

Tự luận Độ khó: Khó Có video
Xem chi tiết

Cho một thang máy có khối lượng 2 tấn đi lên với gia tốc 2 m/s^2. Tìm công suất thang máy trong 5 s đầu tiên.

Cho một thang máy có khối lượng 2 tấn đi lên với gia tốc . Tìm công suất thang máy trong 5 s đầu tiên. Lấy .

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Một vật 2 kg rơi tự do xuống đất trong khoảng thời gian 2 s (lấy g = 9,8 m/s^2). Độ biến thiên động lượng của vật trong khoảng thời gian đó là

Một vật 2 kg rơi tự do xuống đất trong khoảng thời gian 2 s (lấy ). Độ biến thiên động lượng của vật trong khoảng thời gian đó là 

A. 40 kg.m/s.

B. 41 kg.m/s.

C. 38,3 kg.m/s.

D. 39,2 kg.m/s.

Tự luận Độ khó: Dễ Có video
Xem chi tiết

Một vật có khối lượng 4 kg rơi tự do không vận tốc đầu trong khoảng thời gian 2,5 s. Lấy g = 10 m/s^2. Độ biến thiên động lượng của vật trong khoảng thời gian đó có độ lớn là

Một vật có khối lượng 4 kg rơi tự do không vận tốc đầu trong khoảng thời gian 2,5 s. Lấy . Độ biến thiên động lượng của vật trong khoảng thời gian đó có độ lớn là 

A. .

B. .

C. .

D. .

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết