Tải Lại Trang

Vận tốc của chuyển động - Vật lý 10 

Vật lý 10. Vận tốc của chuyển động. Hướng dẫn chi tiết.


Làm bài tập

Những Điều Thú Vị Chỉ 5% Người Biết

Advertisement
Advertisement

Vận tốc của chuyển động - Vật lý 10

v

 

Đơn vị tính: m/s

Advertisement

Các bài giảng liên quan Vận tốc của chuyển động - Vật lý 10

NĂNG LƯỢNG CỦA CON LẮC LÒ XO

3125110   08/09/2021

Năng lượng của con lắc lò xo trong dao động điều hòa và định luật bảo toàn năng lượng. Mối quan hệ giữa tần số dao động và tần số của động năng, thế năng.

Các công thức liên quan


v=SΔt=St2-t1

Tốc độ trung bình

a/Định nghĩa:

Tốc độ trung bình là thương số giữa quãng đường vật đi được và thời gian đi hết quãng đường đó.

b/Ý nghĩa : đặc trưng cho mức độ nhanh hay chậm của chuyển động.

c/Công thức

v=St

Chú thích:

v: tốc độ trung bình của vật (m/s).

S: quãng đường vật di chuyển (m).

Δt: thời gian di chuyển (s).

t2, t1: thời điểm 1 và 2 trong chuyển động của vật (s).

hinh-anh-toc-do-trung-binh-6-0

Ứng dụng : đo chuyển động của xe (tốc kế)

Lưu ý : Tốc độ trung bình luôn dương và bằng với độ lớn vận tốc trung bình trong bài toán chuyển động một chiều.

hinh-anh-toc-do-trung-binh-6-1Vận động viên người Na Uy đạt kỉ lục thế giới với bộ môn chạy vượt rào trên quãng đường 400 m trong 43.03 giây (v=8.7 m/s) tại Olympic Tokyo 2020.


Xem thêm

x=xo+v.t

1.Chuyển động thẳng đều

a/Định nghĩa : Chuyển động thẳng đều là chuyển động của vật có chiều và vận tốc không đổi , quỹ đạo có dạng đường thẳng.

Ví dụ: chuyển động của vật trên băng chuyền, đoàn duyệt binh trong những ngày lễ lớn.

hinh-anh-phuong-trinh-toa-do-cua-vat-trong-chuyen-dong-thang-deu-7-0

Quân đội Nga duyệt binh kỉ niệm ngày chiến thắng 9/5

 

2.Phương trình chuyển đông thẳng đều

a/Công thức :

                           x=x0+vt-t0

b/Chứng minh :

Chọn chiều dương là chiều chuyển động , gốc thời gian là lúc xuất phát

Vật xuất phát tại vị trí x ,quãng đường đi được sau t: S=vt

Mặc khác độ dời của vật : x=x-x0

hinh-anh-phuong-trinh-toa-do-cua-vat-trong-chuyen-dong-thang-deu-7-1

Hình ảnh minh họa cho công thức x=xo+v.t

 

Vật chuyển động thẳng đều theo chiều dương nên 

S=xvt=x-x0x=x0+vt

t tính từ lúc bắt đầu chuyển động

hinh-anh-phuong-trinh-toa-do-cua-vat-trong-chuyen-dong-thang-deu-7-2

 

 

 

 

 

Chú thích:

x: Tọa độ của vật tại thời điểm t (m).

xo: Tọa độ ban đầu của vật ở thời điểm t=0s.

v: Vận tốc của vật (m/s). 

v>0: Cùng hướng chuyển động.

v<0: Ngược hướng chuyển động.

t: Thời gian chuyển động của vật (s).

 


Xem thêm

S=x-xo=v.t

Quãng đường

a/Định nghĩa

Quãng đường S là tổng độ dịch chuyển mà vật đã thực hiện được mang giá trị dương. 

Trong chuyển động thẳng , quãng đường mang tính tích lũy, nó có thể khác với độ dời . Ví dụ , khi vật đi theo chiều âm tọa độ của vật giảm dần dẫn tới độ dời mang giá trị âm để tìm quãng đường ta lấy trị tuyệt đối của độ dời.

hinh-anh-cong-thuc-xac-dinh-quang-duong-cua-vat-trong-chuyen-dong-thang-8-0

S=x

Đối với vật chuyển động thẳng theo chiều dương đã chọn thì quãng đường chính là độ dời.

hinh-anh-cong-thuc-xac-dinh-quang-duong-cua-vat-trong-chuyen-dong-thang-8-1

Trong thực tế khi làm bài tập, người ta thường chọn xo=0 (vật xuất phát ngay tại gốc tọa độ). Chiều dương là chiều chuyển động  nên thường có S=x (quãng đường đi được bằng đúng tọa độ lúc sau của vật).

b/Công thức:

S=x-x0=vt

Chú thích:

S: là quãng đường (m).

x, xo: là tọa độ của vật ở thời điểm đầu và sau (m).

v: vận tốc của chuyển động (m/s)

t: thời gian chuyển động (s)


Xem thêm

a=ΔvΔt=v-vot

1.Gia tốc 

a/Định nghĩa

Gia tốc được tính bằng tỉ số giữa độ biến thiên vận tốc của vật và thời gian diễn ra. Nó là một đại lượng vectơ. Một vật có gia tốc chỉ khi tốc độ của nó thay đổi (chạy nhanh dần hay chậm dần) hoặc hướng chuyển động của nó bị thay đổi (thường gặp trong chuyển động tròn). 

+Ý nghĩa  : Đặc trưng cho sự biến đổi vận tốc nhiều hay ít của chuyển động.

b/Công thức

a=v -v0t

Chú thích:

v: vận tốc lúc sau của vật (m/s)

vo: vận tốc lúc đầu của vật (m/s)

t: thời gian chuyển động của vật (s)

a: gia tốc của vật (m/s2)

3/Đặc điểm

Nếu vật chuyển động theo chiều dương của trục tọa độ thì.

+ Chuyển động nhanh dần a>0.

+ Chuyển động chậm dần a<0.  

Và ngược lại,nếu chuyển đông theo chiều âm của trục tọa độ.

+ Chuyển động nhanh dần a<0.

+ Chuyển động chậm dần a>0.  

Nói cách khác:

Nếu gia tốc cùng chiều vận tốc (av) thì vật chuyển động nhanh dần đều.

Nếu gia tốc ngược chiều vận tốc (avthì vật chuyển động chậm dần đều.

 


Xem thêm

x=xo+vo.t+12at2

Chú thích:

xo: tọa độ lúc đầu của vật - tại thời điểm xuất phát (m).

xtọa độ lúc sau của vật - tại thời điểm t đang xét (m).

vo: vận tốc của vật ở thời điểm to(m/s).

a: gia tốc của vật (m/s2).

t: thời gian chuyển động của vật (s).


Xem thêm

v2-vo2=2aS

Ứng dụng:

Xác định quãng đường vật di chuyển khi tăng tốc, hãm pham mà không cần dùng đến biến thời gian.

Chú thích:

S: quãng đường (m).

vo: vận tốc lúc đầu của vật (m/s).

v: vận tốc lúc sau của vật (m/s)

agia tốc của vật (m/s2)


Xem thêm

v=vo+at

Ứng dụng:

Xác định vận tốc của vật ở một thời điểm xác định.

 

Chú thích:

v: vận tốc của vật tại thời điểm đang xét (m/s).

vovận tốc của vật tại thời điểm ban đầu (m/s).

a: gia tốc của vật (m/s2).

t: thời gian chuyển động (s).


Xem thêm

v=ω.R

1.Vận tốc dài

a/Định nghĩa: Vận tốc dài là vận tốc tức thời của một điểm khi đi được một cung tròn trên một vật chuyển động tròn .

hinh-anh-van-toc-dai-trong-chuyen-dong-tron-deu-24-0

+ Ý nghĩa : Các điểm trên vật có cùng tốc độ góc , điểm nào càng xa tâm quay thì vận tốc dài càng lớn .Do độ dài cung phụ thuộc vào khoảng cách đến tâm.

b/Công thức:

            v=R.αt=R.ω

Chú thích:

v: vận tốc dài của chuyển động tròn đều (m/s).

ω: tốc độ góc (rad/s).

R: bán kính quỹ đạo của chuyển động tròn (m).

c/Tính chất của vector vận tốc dài:

+ Điểm đặt: tại điểm đang xét.

+ Hướng: vận tốc dài của chuyển động tròn đều tại mỗi điểm luôn có phương tiếp tuyến với quỹ đạo tại điểm tương ứng và có chiều là chiều chuyển động.

+ Chiều: phụ thuộc vào chiều của chuyển động tròn.


Xem thêm

aht=v2R=ω2.R

1.Gia tốc trong chuyển động tròn đều

a/Định nghĩa

Gia tốc hướng tâm là gia tốc của chuyển động trên một quỹ đạo cong. 

+ Ý nghĩa : Gia tốc hướng tâm đặc trưng cho sự biến đổi về hướng của vector vận tốc.

b/Đặc điểm

hinh-anh-gia-toc-huong-tam-cua-chuyen-dong-tron-deu-25-0

Trong chuyển động tròn đều, vector gia tốc luôn vuông góc với vector vận tốc v, có độ lớn không đổi, phương và chiều hướng vào tâm đường tròn quỹ đạo.

c/Công thức:

             aht=R.ω2

Chú thích:

aht: gia tốc hướng tâm (m/s)

v: vận tốc dài của chuyển động tròn đều (m/s).

ωtốc độ góc (rad/s).

R: bán kính quỹ đạo của chuyển động tròn (m).

 

 


Xem thêm

Fht=m.aht=m.v2R=m.ω2.R

hinh-anh-cong-thuc-xac-dinh-luc-huong-tam-41-0

Quả banh chuyển động tròn quanh tay người do lực căng dây đóng vai trò lực hướng tâm.

Định nghĩa:

Lực tác dụng vào một vật chuyển động tròn đều và gây ra cho vật gia tốc hướng tâm gọi là lực hướng tâm.

 

Chú thích:

Fht: lực hướng tâm (N).

m: khối lượng của vật (kg).

aht: gia tốc hướng tâm (m/s2).

v: vận tốc của vật (m/s).

ω: vận tốc góc (rad/s).

R: bán kính của chuyển động tròn (m).

 


Xem thêm

v=vx2+vy2=vo2+2.g.htanα=vyvx=2ghv0

Chú thích:

v: vận tốc của vật (m/s).

vx: vận tốc của vật theo phương ngang (m/s).

vy: vận tốc của vật theo phương thẳng đứng (m/s).

vo: vận tốc ban đầu của vật, trong trường hợp này là vận tốc ném (m/s).

h: độ cao của vật (m).

g: gia tốc trọng trường do trái đất tác động lên vật (m/s2).

α : Góc bay của vật so với phương ngang khi ở độ cao h


Xem thêm

p=m.v

Định nghĩa:

- Động lượng của vật khối lượng m đang chuyển động với vận tốc v  là đại lượng được xác định bởi công thức p=m.v.

- Về mặt toán học, động lượng là tích giữa một vectơ (vận tốc v) và một số thực (khối lượng m của vật). Do khối lượng không bao giờ âm, nên động lượng của vật cùng chiều với vận tốc.

- Về độ lớn, động lượng được xác định bởi công thức: p=m.v.

 

Chú thích:

p: là động lượng của vật (kg.m/s).

m: khối lượng của vật (kg).

v: vận tốc của vật (m/s).


Xem thêm

p1+p2=const 

p1+p2=p1' +p2'

1. Hệ kín:

Định nghĩa : Hệ kín là hệ chỉ có vật trong hệ tương tác với nhau mà không tương tác với các vật ngoài hệ hoặc các ngoại lực tác dụng vào hệ cân bằng nhau.

2.ĐInh luật bảo toàn động lượng

Phát biểu:

Trong một hệ kín, tổng động lượng của hệ là một hằng số. Nói cách khác, tổng động lượng của hệ trước tương tác bằng tổng động lượng của hệ sau tương tác.

Chú thích:

p1: động lượng của vật thứ 1 trước tương tác (kg.m/s)

p2: động lượng của vật thứ 2 trước tương tác (kg.m/s)

p1'động lượng của vật thứ 1 sau tương tác (kg.m/s)

p2'động lượng của vật thứ 2 sau tương tác (kg.m/s)

Ứng dụng:

- Chuyển động bằng phản lực.

- Va chạm mềm, va chạm đàn hồi.

- Bài tập đạn nổ


Xem thêm

v=m1.v1+m2.v2m1+m2

Khái niệm:

Va chạm mềm là va chạm mà sau va chạm 2 vật nhập làm một ( dính nhau) cùng chuyển động vận tốc.   

 

Chú thích:

v: vận tốc của hệ sau va chạm (m/s).

m1;m2: khối lượng của hai vật 1 và 2 (kg).

v1;v2: vận tốc trước va chạm của hai vật 1 và 2(m/s).


Xem thêm

Vten lua=-mM.vnhien lieu

hinh-anh-cong-thuc-xac-dinh-van-toc-cua-cua-chuyen-dong-bang-phan-luc-cua-ten-lua-55-0

 

Chú thích:

Vten lua: vận tốc của tên lửa (m/s).

vnhien lieu: vận tốc của nhiên liệu phụt ra (m/s).

m: khối lượng nhiên liệu phụt ra (kg).

M: khối lượng tên lửa (kg).

 

CHỨNG MINH CÔNG THỨC

Công thức trên được xây dựng dựa trên định luật bảo toàn động lượng: "Tổng động lượng của hệ trước tương tác bằng tổng động lượng của hệ sau tương tác". Trước khi phóng tên lửa đứng yên nên động lượng của hệ bằng 0.

Áp dụng định luật bảo toàn động lượng, ta có:

Σptrưc=Σpsau 0 = Σpsau 0 =pten lua + pnhien lieu 0 =M.Vten lua + m.vnhien lieu  M.Vten lua= - m.vnhien lieuVten lua = -mM.vnhien lieu

 

Các ví dụ khác:

Ngoài tên lửa ra tất cả những dạng chuyển động khác sử dụng bằng phản lực đề có thể dùng công thức này để giải quyết bài toán. Ví dụ như đại bác khai hỏa, đạn nổ v....v....

hinh-anh-cong-thuc-xac-dinh-van-toc-cua-cua-chuyen-dong-bang-phan-luc-cua-ten-lua-55-1

Súng chống tăng khai hỏa, nhiên liệu phụt về sau đẩy đầu đạn đi tới

hinh-anh-cong-thuc-xac-dinh-van-toc-cua-cua-chuyen-dong-bang-phan-luc-cua-ten-lua-55-2

Nhiên liệu phụt về phía sau đẩy tàu vũ trụ đi tới


Xem thêm

F=pt

 

Chú thích:

F: lực tác dụng lên vật (N).

p: độ biến thiên động lượng (kg.m/s).

t: độ biến thiên thời gian (s).

pt: tốc độ biến thiên động lượng.

 

Cách phát biểu khác của định luật II Newton:

Nếu động lượng của một vật thay đổi, tức là nếu vật có gia tốc, thì phải có lực tổng hợp tác dụng lên nó. Thông thường khối lượng của vật không đổi và do đó tỉ lệ với gia tốc của vật. Đơn giản hơn, ta có thể nói: xung lượng của lực bằng độ biến thiên động lượng của vật.  

 

Chứng minh công thức:

F=pt=p2-p1t=m.v2-m.v1t=m(v2-v1)t=m.a

 


Xem thêm

P=F.v

 

Chú thích:

P: công suất (W).

F: lực tác dụng (N).

v: vận tốc chuyển động của vật (m/s).


Xem thêm

Wđ=12m.v2

 

Khái niệm:

Động năng là dạng năng lượng mà một vật có được do nó đang chuyển động. 

Ý nghĩa : Động năng của một vật luôn dương không phụ thuộc vào hệ quy chiếu.Ngoài ra còn có động năng quay , khi vật có chuyển động quay.

Lưu ý : Vận tốc dùng trong công thức trên là vận tốc của vật so với mặt đất.

Công thức :

                 Wđ=12mv2

Chú thích:

Wđ: động năng của vật (J).

m: khối lượng của vật (kg).

v: tốc độ của vật (m/s)


Xem thêm

W=Wđ+Wt=Wđmax=Wtmax=const

 

Định nghĩa:

Khi một vật chuyển động trong trọng trường chỉ chịu tác dụng của trọng lực thì cơ năng của một vật là đại lượng bảo toàn.

Nếu động năng giảm thì thế năng tăng ( động năng chuyển hóa thành thế năng) và ngược lại.

Tại vị trí động năng cực đại thì thế năng cực tiểu và ngược  lại.

 

Chú thích:

W: cơ năng (J).

Wđ;Wđmax: động năng - động năng cực đại (J).

Wt;Wt max: thế năng - thế năng cực đại (J).


Xem thêm

W=Wđ+Wđh=Wđ max=Wđh max =const

 

Khi một vật chỉ chịu tác dụng của lực đàn hồi gây bởi sự biến dạng của một lò xo đàn hồi thì trong quá trình chuyển động của vật, cơ năng được tính bằng tổng động năng và thế năng đàn hồi của vật là đại lượng bảo toàn.

W=12.m.v2+12.k.(l)2 =12.m.v2max=12.k.(lmax)2 =const

 

Chú thích:

W: cơ năng (J).

Wđ; Wđmax: động năng - động năng cực đại (J).

Wđh; Wđh max: thế năng - thế năng đàn hồi cực đại (J).

 

Định luật bảo toàn cơ năng chỉ nghiệm đúng khi vật chuyển động chỉ chịu tác dụng của lực đàn hồi, trọng lực, ngoài ra nếu chịu thêm tác dụng của lực cản, lực ma sát... thì cơ năng của vật sẽ bị biến đổi. Công của lực cản, lực ma sát.. sẽ bằng độ biến thiên cơ năng.

 


Xem thêm

v=2gl(cosα-cosαo)vmax=2gl(1-cosαo)

 

Chú thích:

v: vận tốc của vật (m/s).

g: gia tốc trọng trường (m/s2).

l: chiều dài dây treo (m).

α: góc lệc giữa dây treo với phương thẳng đứng (deg) hoặc (rad).


Xem thêm

f=q0vBsinα

 

Phát biểu: Lực Lorentz do từ trường có cảm ứng từ B tác dụng lên một hạt điện tích q0 chuyển động với vận tốc v:

Đặc điểm:

- Có phương vuông góc với v và B.

- Có chiều tuân theo quy tắc bàn tay trái: Để bàn tay trái mở rộng sao cho các từ trường hướng vào lòng bàn tay, chiều từ cổ tay đến ngón giữa là chiều của v(M1M2) khi q0>0 và ngược chiều v(M1M2)khi q0<0. Lúc đó, chiều của lực Lorentz là chiều ngón cái choãi ra.

 

hinh-anh-luc-lorenzt-138-0

 

Chú thích: 

f: lực Lorentz (N)

q0: độ lớn hạt điện tích (C)

v: vận tốc của hạt điện tích (m/s)

B: cảm ứng từ của từ trường (T)

Trong đó: α là góc tạo bởi v và B.

Ứng dụng thực tế:

Lực Lorentz có nhiều ứng dụng trong khoa học và công nghệ: đo lường điện từ, ống phóng điện tử trong truyền hình, khối phổ kế, các máy gia tốc...

Hendrik Lorentz (1853 - 1928)

hinh-anh-luc-lorenzt-138-1


Xem thêm

f=mv2R=q0vB

 

Phát biểu: Chuyển động của hạt điện tích là chuyển động phẳng trong mặt phẳng vuông góc với từ trường. Trong mặt phẳng đó, lực Lorentz luôn vuông góc với vận tốc v, đồng thời đóng vai trò là lực hướng tâm. Quỹ đạo ở đây là một đường tròn.

Chú thích: 

f: lực Lorentz (N)

m: khối lượng của hạt điện tích (kg)

v: vận tốc của hạt (m/s)

R: bán kính của quỹ đạo tròn (m)

q0: độ lớn điện tích (C)

B: cảm ứng từ (T)

 

hinh-anh-luc-lorenzt-trong-chuyen-dong-cua-hat-dien-tich-trong-tu-truong-deu-139-0


Xem thêm

R=mvq0B

 

Phát biểu: Quỹ đạo của một hạt điện tích trong một từ trường đều, với điều kiện vận tốc ban đầu vuông góc với từ trường, là một đường tròn nằm trong mặt phẳng vuông góc với từ trường.

 

Chú thích: 

R: bán kính của quỹ đạo tròn (m)

m: khối lượng của hạt điện tích (kg)

v: vận tốc của hạt (m/s)

q0: độ lớn điện tích (C)

B: cảm ứng từ (T)


Xem thêm

m=m01-v2c2

 

Phát biểu: Một vật có khối lượng m0 khi ở trạng thái nghỉ thì khi chuyển động với tốc độ v, khối lượng sẽ tăng lên thành m.

 

Chú thích:

m0: khối lượng nghỉ của hạt (kg, u)

m: khối lượng động của hạt (kg, u)

v: vận tốc của hạt (m/s)

c=3.108 m/s: tốc độ ánh sáng trong chân không


Xem thêm

m1v1+m2v2=m3v3+m4v4

 

Chú thích:hinh-anh-bao-toan-dong-luong-phan-ung-hat-nhan-vat-ly-12-210-0

m1, m2 (kg hoc u): khối lượng của các hạt thành phần trước khi xảy ra phản ứng hạt nhân, lần lượt ứng với v1, v2.

m3, m4 (kg hoc u): khối lượng của các hạt thành phần sau khi xảy ra phản ứng hạt nhân, lần lượt ứng với v3, v4.

Đơn vị tính: kg.m/s.

 

Lưu ý:

Với p=p1+p2 biết φ=(p1;p2)

p2=p12+p22+2p1p2cosφ

Với p=m.v

Tỉ số mX1mX2A1A2

Trường hợp đặc biệt:

p1p2  p2=p12+p22

 

 


Xem thêm

p2=2mK

 

Chứng minh: p=mvK=12mv2

p2=2mK

 

Chú thích:

p: động lượng ứng với hạt có vận tốc v và khối lượng m (kg.m/s)

K: động năng ứng với hạt có vận tốc v và khối lượng m (J)


Xem thêm

W=Wđ+Wt=12kA2=12mω2A2=12mv2max

Định nghĩa : Tổng các dạng năng lượng mà lò xo có được .Cơ năng có giá trị xác định (không biến thiên theo t) và bảo toàn khi bỏ qua ma sát.

Công thức : W=Wđ+Wt=12mv2+12kx2=12kA2=12mω2A2=12mv2max

Chú ý : Động năng cực đại ở VTCB, cực tiểu ở biên.

Chú thích:

W : Cơ năng của lò xo J

Wđ: Động năng của lò xo J.

Wt : Thế năng của lò xo J.

m: Khối lượng của vật kg.

v: Vận tốc của vật m/s.

A : Biên độ dao động cùa lò xo m ; cm

k: Độ cứng của lò xo N/m.

x: Li độ của vật m ; cm


Xem thêm

T=Lv ;v=LT0=L.f0

Vận tốc của xe để con lắc đặt trên xe có cộng hưởng (biên độ dao động cực đại):

Chu kì kích thích T=Lv trong đó L là khoảng cách ngắn nhất giữa hai mối ray tàu hỏa hoặc hai ổ gà trên đường…

Công thức : v=LT0=L.f0

với T0=2πmk hay T0=2πlg


Xem thêm

A';ω'

Va chạm mềm: là sau va chạm hai vật dính chặt vào nhau

Áp dụng định luật bảo toàn động lượng: V=m1v1+m2v2m1+m2

VTCB không đổi giả sử va chạm tại li độ x:

Biên độ sau va chạm :

s0'=s2+Vω2,V vận tốc sau va chạm


Xem thêm

hf-12mv02=e.UAK

hinh-anh-buoc-song-tia-gonghen-bang-ong-cu-li-go-vat-ly-12-497-0

Cách tạo ra tia X (tia Gơn ghen )

Đặt vào 1 điện thế UAK vào hai cực củc ống.Đốt nóng catot phát xạ nhiệt e các e chuyển về atot với tốc độ lớn.

Các e này đập mạnh vào đối catot và phát ra tia X.

Nhưng chi một phần nhỏ năng lượng chuyển hóa thành tia X còn lại trở thành tia X.

Tần số tia Gơn ghen càng lớn thì tia gơn ghen càng cứng dẫn đấn tính đâm xuyên càng mạnh

Động năng của e tại đối âm cực : 

12mv2-12mv02=UAK.ehf-12mv02=e.UAK khi bỏ qua động năng ban đầu Wđ00


Xem thêm

Wđ=Ne.e.UAK=Ne.12mev2=αQ

Với Wđ là động năng tổng cộng J.

      Q nhiệt lượng tỏa ra J

      Ne số electron đập vào 

 


Xem thêm

E;v;B tạo thành 1 tam diện với i;j;k

hinh-anh-phuong-cua-e-bv-cua-song-dien-tu-vat-ly-12-586-0

v vận tốc truyền sóng

B vecto cảm ứng từ

E vec tơ điện trường

E;v;B tạo thành 1 tam diện với i;j;k


Xem thêm

v1/2=v1/Đ-v2/Đ

hinh-anh-van-toc-tuong-doi-giua-hai-vat-828-0

V1/2 vận tốc của vật 1 đối với vật 2.

v1,v2 vận tốc tuyệt đối của hai xe.


Xem thêm

vphao/Đ=mdanmdan+mphao.vdan/phaovdan/Đ=vdan/sung-vsung/Đ

Chứng minh:

Chọn chiều dương là chiều của viên đạn

Định luật bảo toàn động lượng cho hệ vật 

psau=ptrươcmdan.vdan/Đ+mphao.vphao/Đ=0mdanvdan/phao+vphao/Đ+mphao.vphao/Đ=0vphao/Đ=mdanmdan+mphao.vdan/phao

vdan/Đ=vdan/sung-vsung/Đ


Xem thêm

Cầu lồi : N=P-mv2R 

Cầu lõm : N=P+mv2R

hinh-anh-phan-luc-khi-qua-cau-lomcau-loi-837-0

Theo định luật 2 Newton

N+P=mv2R

Khi qua cầu lồi :

P-N=mv2RN=P-mv2R

Khi qua cầu lõm

N-P=mv2RN=P+mv2R


Xem thêm

vD=2WAmhB=WAmgWA=mghA+12mvA2

hinh-anh-van-toc-cham-dat-do-cao-cuc-dai-so-voi-dat-843-0

Tại vị trí ban đầu vật có 

vA,hA,WA gốc tại mặt đất

Tại vị trí chạm đất : WtD=0

BTCN cho vật tại A và D

WA=WDWtD+WđD=WAvD=2.WAm

BTCN cho vật tại A, B

B là vị trí cao nhất WđB=0

WA=WBWtB+WđB=WAhB=WAmg


Xem thêm

vE=2kk+1.WAmhE=WAk+1mg

Chọn gốc tại mặt đất

Gọi E là vị trí có Wđ=k.Wt

BTCN cho vị trí A và E

WA=WEWA=(k+1)WtEhE=WAk+1mg

vE=2kk+1.WAm


Xem thêm

vE=2k2.WAmhE=WA1-k2mg

Chọn gốc tại mặt đất

Gọi E là vị trí có

v=kvDWđE=k2WđD=k2WD

BTCN tại A và E

WA=WEWA=WtE+k2.WDhE=WA1-k2mgvE=2k2.WAm


Xem thêm

vE=21-k.WAmhE=k.WAmg

Chọn gốc thế năng tại đất

Gọi E là vị trí có 

hE=khmaxWtE=k.WA

BTCN cho vật tại vị trí A và E

WA=WEWA=WđE+kWAvE=21-k.WAmhE=k.WAmg


Xem thêm

F =0[v=constv=0

Phát biểu: Một vật không chịu tác dụng của một lực nào hoặc các lực tác dụng vào vật có hợp lực bằng không thì vật đứng yên sẽ tiếp tục đứng yên , chuyển động sẽ tiếp tục chuyển động thẳng đều.

Ý nghĩa : Lực không phải nguyên nhân gây ra chuyển động . Mà lực là nguyên nhân thay đổi trạng thái chuyển động.


Xem thêm

x2=x1x1=x2=x0+v2v2-v1a     t1=av2-v1+a

Xét bài toán hai xe chuyển động từ A đến B.Hai xe ban đầu gặp nhau ở vị trí xuất phát để hai xe gặp nhau thì một xe có vận tốc lớn hơn và xuất phát chậm hơn một khoảng thời gian a với xe còn lại.

Chọn chiều dương từ A đến B

Phương trình xe 1 : x1=x0+v1t

Phương trình xe 2 v2>v1x2=x0+v2t

Ta chọn gốc thời gian là lúc xe hai bắt đầu chuyển động x1=x0+v1t+a

Vị trí gặp nhau : 

x2=x1x0+v1t-a=x0+v2tt=av2-v1x1=x2=x0+v2v2-v1a

Thời điểm gặp nhau từ lúc xe 1 chuyển động

t=av2-v1+a


Xem thêm

x2=x1       v1>v2x2=x1=v1bv1-v2     t=bv1-v2

Xét bài toán hai xe chuyển động cùng chiều từ A đến B .Xe 1 xuất phát tại A , xe 2 xuất phát tại vị trí cách A một đoạn b.Hai xuất phát cùng lúc.

Chọn gốc tọa độ tại A, gốc thời gian là lúc bắt đầu , chiều dương là chiều chuyển động.

Phương trình chuyển động xe 1 : x1=x0+v1t.

Phương trình chuyển động xe 2: x2=b+v2t

Vị trí hai xe gặp nhau x1=x2

0+v1t=b+v2tt=bv1-v2x1=x2=v1bv1-v2

Nhận xét : Vận tốc của xe có tọa độ ban đầu lớn hơn sẽ có vận tốc nhỏ hơn dễ hai xe gặp nhau.


Xem thêm

x1=x2x1=x2=v1dv1+v2     t=dv1+v2

Xét bài toán hai xe chuyển động trên AB:  xe 1 bắt đầu từ A ,xe 2 bắt đầu từ C (cách A một đoạn 0< d AB) hướng về A .Hai xe xuất phát cùng lúc

Chọn chiều dương là chiều chuyển động của xe 1 , gốc tọa độ tại A, gốc thời gian là lúc xuất phát.

Phương trình chuyển động xe 1 : x1=v1t

Phương trình chuyển động xe 2: x2=d-v2t

Vị trí hai xe gặp nhau : 

x1=x2v1t=d-v2tt=dv1+v2x1=x2=v1dv1+v2


Xem thêm

Đồ thị vận tốc trong hệ tọa độ (vOt) có dạng đường thẳng.

Đồ thị gia tốc trong hệ tọa độ (aOt) có dạng đường thẳng vuông góc trục gia tốc.

Đồ thị  tọa độ trong hệ tọa độ (xOt) có dạng parabol.

Ta chỉ xét phần đồ thị nét liền

hinh-anh-do-thi-cua-chuyen-dong-bien-doi-deu-863-0

Với chiều dương ban đầu cùng chiều chuyển động :

Trong hệ tọa độ (vOt)

tanα=v-v0a


Xem thêm

Smax=v202at=v0a

Vật chuyển động chậm dần với gia tốc a , vận tốc đầu v0 có phương trình chuyển động :

x=x0+v0t-12at2

Vì vật chuyển động một chiều :

v=v0-att=v0aS=v0.v0a-1.v022a=v022a


Xem thêm

vthuyen/bo=vthuyen/nuoc+vnuoc/bo

Khi thuyền chạy xuôi dòng: vthuyen/bo=vnuoc+vthuyen

Khi thuyền chạy ngược dòng : vthuyen/bo=vthuyen-vnuoc

hinh-anh-van-toc-cua-thuyen-khi-chuyen-dong-tren-song-874-0

Khi thuyền chạy vuông góc bờ :

hinh-anh-van-toc-cua-thuyen-khi-chuyen-dong-tren-song-874-1

vthuyen/bo=v2thuyen/nuoc+v2nuoc/bo

Tàu đi lệch góc  theo hướng dòng nước : tanα=vthuyen/nuocvnuoc/bo

BC=vnuoc/bo.tAC=vthuyen/bo.tAB=vthuyen/nuoc.t

 


Xem thêm

Fq=mω2r=mv2r

Lực quán tính ly tâm

1/ Định nghĩa: Lực quán tính ly tâm là lực quán tính xuất hiện khi vật chuyển động tròn và có xu hướng làm vật hướng ra xa tâm.

Ví dụ: Người trên ghế phía dưới đu quay có xu hướng văng ra xa.

hinh-anh-luc-quan-tinh-ly-tam-878-0

2/ Công thức :

Fq=mv2r=mω2r

Fq lực quán tính li tâm

ω rad/s tần số góc khi quay.

3/ Đặc điểm:

- Lực ly tâm có chiều hướng xa tâm và có cùng độ lớn với lực hướng tâm.

- Ứng dụng trong máy ly tâm , giải thích chuyển động cơ thể ngồi trên xe khi ôm cua.

hinh-anh-luc-quan-tinh-ly-tam-878-1

Do khối lượng xe container lớn, thêm vào đó là trời mưa, đường trơn, dẫn đến lực quán tính li tâm rất lớn, làm xe bị "ngã" ra xa và lật đổ.


Xem thêm

E=vB

Để điện tích tiếp túc chuyển động thẳng trong từ trường và điện trường đều

hinh-anh-dien-tich-chuyen-dong-thang-trong-tu-truong-va-dien-truong-deu-883-0

f=FBqv=qEE=Bv

E là cường độ điện trường cần đặt vào

 


Xem thêm

ec=Blv

hinh-anh-suat-dien-dong-xuat-hien-tren-thanh-khi-chuyen-dong-thang-deu-909-0

Khi thanh di chuyển về bên phải làm tăng từ thông qua mạch vì vậy theo quy tăc nắm phải từ trường cảm ứng sẽ ngược chiều B ban dầu , dòng điện cảm ứng sẽ đi từ M đến N.

Độ biến thiên từ thông

ϕ=NBvt.l

Suất điện động cảm ứng

ec=ϕt=Bvl

Muốn dòng điện cảm ứng có chiều ngược lại ta di chuyển thanh về bên trải hay đổi chiều cảm ứng từ


Xem thêm

T=2πRv=2πmqB

Với Ts chu kì cảu chuyển động.

mkg khối lượng hạt.

q C điện tích của hạt.

B T cảm ứng từ.


Xem thêm

R=mvxqB ,T=2πmqBh=vy.T

hinh-anh-chuyen-dong-cua-dien-tich-lech-goc-voi-cam-ung-tu-trong-tu-truong-deu-912-0

Phân tích vận tốc v theo hai phương vuông góc và song song với cãm ứng từ.

vx=vcosαvy=vsinα

Với α là góc nhọn hợp bởi phương cảm ứng từ và vecto vận tốc.

Vật thực hiện cùng lúc hai chuyển động : chuyển động tròn đều với vận tốc vx và đi lên thẳng đều với vận tốc vy.

Điện tích chuyển động có quỹ đạo là hình đinh ốc.

Khi đó chu kì chuyển động của điện tích: 

T=2πmqB

Bán kính quỹ đạo:

R=mvxqB

Bước ốc là khoảng cách khi điện tích đi được sau  một chu kì.

h=vyT

 


Xem thêm

Advertisement

Biến số liên quan


R

 

Đơn vị tính: metre (m).


Xem thêm

B

 

Khái niệm: Cảm ứng từ là một đại lượng vật lý đặc trưng cho từ trường về phương diện tác dụng lực của lực từ. Nói một cách khác, cảm ứng từ là đại lượng diễn tả độ lớn của từ trường.

 

Đơn vị tính: Tesla (T)


Xem thêm

B

 

Khái niệm: Cảm ứng từ là một đại lượng vật lý đặc trưng cho từ trường về phương diện tác dụng lực của lực từ. Nói một cách khác, cảm ứng từ là đại lượng diễn tả độ lớn của từ trường.

 

Đơn vị tính: Tesla (T)


Xem thêm

q

 

Khái niệm: là lượng điện mà vật đang tích được do nhận thêm hay mất đi electron.

 

Đơn vị tính: Coulomb - viết tắt C.


Xem thêm

ec

 

Khái niệm: Suất điện động cảm ứng là suất điện động sinh ra dòng điện cảm ứng trong mạch kín.

 

Đơn vị tính: Volt (V)


Xem thêm

Advertisement

Các chủ đề liên quan


  Bài 2: Chuyển động thẳng đều.   Vấn đề 1: Viết được phương trình toạ độ chuyển động thẳng đều. Xác định thời gian và địa điểm gặp nhau.   Vấn đề 2: Bài toán liên quan tới đồ thị chuyển động.   Vấn đề 7: Năng lượng dao động của con lắc lò xo.   Bài 3: Chuyển động thẳng biến đổi đều.   Vấn đề 1: Xác định các đại lượng đặc trưng của chuyển động.   Vấn đề 2: Bài toán liên quan tới phương trình chuyển động.   Vấn đề 3: Bài toán liên quan tới đồ thị.   Vấn đề 4: Tính quãng đường đi được trong giây thứ n và trong n giây cuối cùng.   Vấn đề 5: Bài toán áp dụng công thức độc lập thời gian.   Vấn đề 7: Bài toán va chạm.   Vấn đề 2: Bài tập dao động cưỡng bức – cộng hưởng.   Bài 5: Chuyển động tròn đều.   Vấn đề 1: Tổng hợp lý thuyết chuyển động tròn đều.   Vấn đề 2: Bài tập chuyển động tròn đều.   Vấn đề 3: Bài toán liên quan đến gia tốc hướng tâm.   Bài 6: Tính tương đối của chuyển động. Công thức cộng vận tốc.   Bài 10: Ba định luật Newton   Vấn đề 1: Tổng hợp lý thuyết liên quan tới ba định luật Newton.   Vấn đề 2: Bài toán liên quan tới lực, khối lượng và gia tốc khi một vật chuyển động.   Vấn đề 3: Bài toán liên quan tới hai vật va chạm với nhau.   Bài 14: Lực hướng tâm.   Vấn đề 1: Tổng hợp lý thuyết về lực hướng tâm.   Vấn đề 2: Bài toán áp dụng lực hướng tâm và lực quán tính li tâm.   Vấn đề 3: Khi vật qua một chiếc cầu cong.   Vấn đề 4: Đặt vật trong thang máy.   Bài 15: Bài toán về chuyển động ném ngang.   Vấn đề 1: Tổng hợp những bài tập về chuyển động ném ngang.   Vấn đề 1: Những khái niệm cơ bản.   Bài 22: Lực Lorentz.   Bài 23: Động lượng. Định luật bảo toàn động lượng.   Vấn đề 1: Tổng hợp lý thuyết về định luật bảo toàn động lượng.   Vấn đề 2: Xác định tổng động lượng của hệ hai vật.   Vấn đề 3: Bài toán áp dụng định luật bảo toàn động lượng.   Vấn đề 4: Bài toán va chạm.   Vấn đề 5: Xác định độ biến thiên động lượng và lực tác dụng lên vật.   Bài 24: Công và công suất.   Vấn đề 1: Tổng hợp lý thuyết về suất công và công suất.   Vấn đề 2: Xác định công và công suất của một lực tác dụng lên vật. Trường hợp lực gây ra gia tốc.   Vấn đề 3: Xác định công và công suất của một lực tác dụng lên vật làm cho vật chuyển động đều.   Vấn đề 4: Xác định công và công suất khi vật chỉ chịu tác dụng của trọng lực.   Bài 25: Động năng.   Vấn đề 1: Tổng hợp câu hỏi lý thuyết về động năng.   Vấn đề 2: Bài toán liên quan đến động năng và định lý động năng.   Bài 27: Cơ năng.   Vấn đề 1: Tổng hợp lý thuyết về cơ năng.   Vấn đề 2: Bài toán vật rơi không vận tốc ban đầu trong trọng trường.   Vấn đề 3: Bài toán ném vật xuống có vận tốc ban đầu trong trọng trường.   Vấn đề 4: Bài toán ném vật nặng lên cao trong trọng trường.   Vấn đề 5: Bài toán liên quan đến con lắc đơn.   Vấn đề 6: Ứng dụng định lý biến thiên cơ năng.   Bài 10: Tia X   Bài 24: Suất điện động cảm ứng.   Vấn đề 1: Tổng hợp lý thuyết về suất điện động cảm ứng.   Vấn đề 2: Bài toán liên quan đến sức điện động cảm ứng và dòng điện trong mạch.   Vấn đề 3: Sức điện động do thanh dẫn điện chuyển động thẳng đều gây ra.   Vấn đề 10: Bài toán liên quan đến động năng của các hạt trong phản ứng hạt nhân - áp dụng định luật bảo toàn động lượng.   Vấn đề 12: Phương chuyển động của các hạt.   Vấn đề 5: Bài tập vận dụng công thức Einstein.

Các câu hỏi liên quan

có 269 câu hỏi trắc nghiệm và tự luận vật lý


Lý thuyết dao động điều hòa, biên độ con lắc lò xo,

Đại lượng nào sau đây tăng gấp đôi khi tăng gấp đôi biên độ dao động điều hòa của con lắc lò xo

Trắc nghiệm Dễ

Tỉ số cơ năng trong quá trình dao động điều hòa của hai chất điểm là bao nhiêu?

Chất điểm có khối lượng m1 = 50g dao động điều hòa quanh vị trí cân bằng của nó với phương trình  x1= cos(5πt+π6)cm. Chất điểm có khối lượng m2 = 100g dao động điều hòa quanh vị trí cân bằng của nó với phương trình x2=5cos(πt-π6)cm. Tỉ số cơ năng trong quá trình dao động điều hòa của chất điểm m1 so với chất điểm m2 bằng

Trắc nghiệm Dễ

Lý thuyết về năng lượng dao động điều hòa.

Điều nào sau đây là sai khi nói về năng lượng của hệ dao động điều hoà: 

Trắc nghiệm Dễ
Advertisement

Dao động điều hòa. Khi li độ của vật bằng một nửa biên độ thì động năng của nó bằng bao nhiêu?

Năng lượng của một vật dao động điều hoà là E. Khi li độ bằng một nửa biên độ thì động năng của nó bằng.

Trắc nghiệm Trung bình

Cơ năng của chất điểm dao động điều hoà tỉ lệ thuận với đại lượng nào?

Cơ năng của chất điểm dao động điều hoà tỉ lệ thuận với 

Trắc nghiệm Dễ

Năng lượng dao động con lắc lò xo giảm 2 lần khi nào?

Năng lượng dao động con lắc lò xo giảm 2 lần khi

Trắc nghiệm Dễ
Xem tất cả câu hỏi liên quan Làm bài tập

Xác nhận nội dung

Hãy giúp Công Thức Vật Lý chọn lọc những nội dung tốt bạn nhé!


Các công thức liên quan


  Tốc độ trung bình   Phương trình tọa độ của vật trong chuyển động thẳng đều.   Công thức xác định quãng đường của vật trong chuyển động thẳng   Gia tốc của chuyển động thẳng biến đổi đều.   Phương trình chuyển động của vật trong chuyển động thẳng biến đổi đều   Hệ thức độc lập theo thời gian.   Công thức vận tốc trong chuyển động thẳng biến đổi đều.   Vận tốc dài trong chuyển động tròn đều   Gia tốc hướng tâm của chuyển động tròn đều   Công thức xác định lực hướng tâm   Công thức xác định vận tốc chạm đất trong chuyển động ném ngang.   Công thức động lượng.   Định luật bảo toàn động lượng.   Công thức xác định vận tốc của va chạm mềm.   Công thức xác định vận tốc của của chuyển động bằng phản lực của tên lửa   Dạng khác của định luật II Newton   Công suất tức thời.   Công thức xác định động năng của vật.   Định luật bảo toàn năng lượng - trường hợp vật chuyển động trong trọng trường.   Định luật bảo toàn cơ năng - Trường hợp vật chịu tác động của lực đàn hồi.   Công thức xác định vận tốc của con lắc đơn.   Lực Lorenzt   Lực Lorenzt trong chuyển động của hạt điện tích trong từ trường đều.   Bán kính quỹ đạo của một hạt điện tích trong từ trường đều.   Khối lượng động của hạt. Công thức liên hệ giữa khối lượng và khối lượng nghỉ của hạt nhân.- Vật lý 12   Bảo toàn động lượng phản ứng hạt nhân. - Vật lý 12   Liên hệ giữa động lượng và động năng - Vật lý 12   Công thức tính cơ năng của con lắc lò xo - vật lý 12   Công thức tính vận tốc của xe để con lắc trên xe cộng hưởng - vật lý 12   Biên độ dài con lắc đơn hoặc va chạm - vật lý 12   Bước sóng tia Gonghen bằng ống Cu - li - gơ - vật lý 12   Tổng động năng của e - vật lý 12   Phương của E,B,v của sóng điện từ - vật lý 12   Vận tốc tương đối giữa hai vật   Vận tốc của pháo và đạn (có yếu tố vận tốc tương đối)   Phản lực khi qua cầu lõm,cầu lồi   Vận tốc chạm đất , độ cao cực đại so với đất   Vận tốc và vị trí tại đó khi biết tỉ số động năng và thế năng   Vận tốc và vị trí tại đó biết tỉ số vận tốc và vận tốc cực đại   Vận tốc và vị trí biết tỉ số độ cao và độ cao cực đại   Định luật I Newton.   Vị trí gặp nhau của hai xe cùng chiều (khác thời điểm xuất phát)   Vị trí gặp nhau của hai xe cùng chiều (khác vị trí bắt đầu).   Vị trí gặp nhau của hai xe ngược chiều (cùng lúc xuất phát)   Đồ thị của chuyển động biến đổi đều   Quãng đường và thời gian đi được của chuyển động chậm dần đều   Vận tốc của thuyền khi chuyển động trên sông   Lực quán tính ly tâm   Điện tích chuyển động thẳng trong từ trường và diện trường đều   Suất điện động xuất hiện trên thanh khi chuyển động thẳng đều   Chu kì chuyển động của điện tích trong từ trường đều   Chuyển động của điện tích lệch góc với cảm ứng từ trong từ trường đều
Advertisement

Học IELTS Miễn Phí

Advertisement
Advertisement

Doanh thu từ quảng cáo giúp chúng mình duy trì nội dung chất lượng cho website

  Cách tắt chặn quảng cáo  

Tôi không muốn hỗ trợ (Đóng) - :(

Bạn hãy tắt trình chặn quảng cáo
Loading…