Phương trình nào sau đây là phương trình tọa độ của một vật chuyển động thẳng chậm dần đều dọc theo trục Ox?
Từ phương trình tọa độ chuyển động xác định dạng chuyển động của vật
Vật lý 10.Từ phương trình tọa độ xác định dạng chuyển động của vật. Phương trình nào sau đây là phương trình tọa độ của vật chuyển động thẳng chậm dần đều?
Câu Hỏi Trắc Nghiệm Từ phương trình tọa độ chuyển động xác định dạng chuyển động của vật
Hãy chia sẻ cho bạn bè nếu nếu tài liệu này là hữu ích nhé
Chia sẻ qua facebook
Hoặc chia sẻ link trực tiếp:
congthucvatly.com/cau-hoi-tu-phuong-trinh-toa-do-chuyen-dong-xac-dinh-dang-chuyen-dong-cua-vat-6367
Chủ Đề Vật Lý
Biến Số Liên Quan
Tọa độ trong chuyển động thẳng - Vật lý 10
Khái niệm:
Tọa độ là một tập hợp được sắp các con số nhằm xác định vị trí của một vật trong không gian, một phần tử trong hệ thống. Toạ độ được sử dụng trong vật lý và toán học.
Trong vật lý tọa độ thường được kí hiệu là .
Ngoài ra, để dễ quản lý, người ta còn đánh dấu tọa độ theo từ trạng thái.
Ví dụ:
: tọa độ đầu tiên của vật.
: tọa độ tại vị trí thứ 1.
: tọa độ tại vị trí thứ 2.
Đơn vị tính: mét (m)

Thời gian - Vật lý 10
Khái niệm:
Thời gian t là thời gian vật tham gia chuyển động từ vị trí này đến vị trí khác theo phương chuyển động của vật.
Đơn vị tính: giây (s), phút (min), giờ (h).
Tọa độ ban đầu trong chuyển động thẳng - Vật lý 10
Khái niệm:
là tọa độ ban đầu của vật tại thời điểm ban đầu (t = 0).
Đơn vị tính: mét ()

Gia tốc - Vật lý 10
Khái niệm:
Gia tốc là đại lượng vật lý đặc trưng cho sự thay đổi của vận tốc theo thời gian.
Gia tốc được tính bằng thương số giữa độ biến thiên vận tốc ∆v và khoảng thời gian vận tốc biến thiên ∆t.
Đơn vị tính:
Công Thức Liên Quan
Phương chuyển động của vật trong chuyển động thẳng biến đổi đều
Chú thích:
: tọa độ lúc đầu của vật - tại thời điểm xuất phát .
: tọa độ lúc sau của vật - tại thời điểm t đang xét .
: vận tốc của vật ở thời điểm .
: gia tốc của vật .
: thời gian chuyển động của vật .
Câu Hỏi Liên Quan
Vận tốc mỗi viên bi gặp nhau
Một viên bi A được thả rơi từ độ cao 30m. Cùng lúc đó, một viên bi B được bắn theo phương thẳng đứng từ dưới đất lên với vận tốc 25m/s tới va chạm vào bi A. Cho . Bỏ qua sức cản không khí. Vận tốc viên bi B khi hai viên bi gặp nhau.
Xác định thời gian và địa điểm gặp nhau của hai xe A và B.
Lúc 7h hai xe ô tô khởi hành từ hai điểm AB cách nhau 24km, chuyển động thẳng nhanh dần đều và ngược chiều hướng về nhau. Ô tô đi từ A có gia tốc , ô tô đi từ B có gia tốc . Xác định thời gian và địa điểm hai xe gặp nhau.
Bài toán xác định vận tốc, gia tốc và quãng đường của vật tham gia chuyển động biến đổi đều.
Một xe chuyển động nhanh dần đều đi trên hai đoạn đường liên tiếp bằng nhau 100 m, lần lượt trong 5s và 3,5s. Tính gia tốc của xe.
Tính vận tốc và gia tốc của xe khi hãm phanh
Một xe lửa dừng lại hẳn sau 20s kể từ lúc bắt đầu hãm phanh. Trong thời gian đó xe chạy được 120 m. Tính vận tốc của xe lúc bắt đầu hãm phanh và gia tốc của xe.
Tìm vận tốc của xe lửa tại điểm B cách A 100m.
Một chiếc xe lửa chuyển động trên đoạn thẳng qua điểm A với , . Tại B cách A 100 m. Tìm vận tốc của xe tại điểm B.
Xác định tính chất chuyển động của vật khi biết phương trình chuyển động của vật
Phương trình cơ bản của một vật chuyển động: . Hãy xác định tính chất chuyển động của vật.
Xác định tính chất chuyển động của vật khi biết phương trình chuyển động của vật
Từ phương trình chuyển động: . Tính chất của chuyển động là?
Xác định tính chất chuyển động của vật khi biết phương trình chuyển động
Phương trình chuyển động của một vật trên trục Ox có dạng: . Trong đó t tính bằng giây, x tính bằng mét. Vật này chuyển động
Phương trình chuyển động thẳng chậm dần đều
Phương trình của chuyển động thẳng chậm dần đều là
Xác định tính chất chuyển động của vật khi biết phương trình chuyển động của vật.
Phương trình chuyển động của một chất điểm dọc theo trục Ox là (x tính bằng m ; t tính bằng s) thì chất điểm chuyển động
Từ phương trình tọa độ suy ra biểu thức vận tốc tức thời của vật theo thời gian
Phương trình chuyển động của vật có dạng: (m; s). Biểu thức vận tốc tức thời của vật theo thời gian là:
Viết phương trình tọa độ chuyển động của vật
Một vật chuyển động thẳng biến đổi đều có: Khi thì và còn khi thì . Viết phương trình chuyển động của vật.
Xác định thời điểm và vị trí vật đổi chiều chuyển động
Một vật chuyển động thẳng biến đổi đều có: Khi thì và còn Khi thì . Xác định thời điểm mà vật đổi chiều chuyển động và vị trí của vật lúc này.
Từ phương trình tọa độ chuyển động của vật xác định vận tốc tức thời ở thời điểm t
Cho một vật chuyển động thẳng biến đổi đều có phương trình: . Vận tốc của vật ở thời điểm t = 10 s.
Từ phương trình tọa độ chuyển động của vật xác định tọa độ của vật
Cho một vật chuyển động thẳng biến đổi đều có phương trình: . Toạ độ của vật khi nó có v = 4 m/s.
Từ phương trình tọa độ xác định vận tốc và quãng đường của chuyển động sau thời gian t.
Cho một vật chuyển động thẳng biến đổi đều có phương trình chuyển động là ( m;s). Xác định vận tốc và quãng đường của chuyển động sau 2s là bao nhiêu?
Từ phương trình chuyển động tính quãng đường vật đi được và vận tốc trung bình trong khoảng thời gian từ t1 đến t2.
Một vật chuyển động thẳng biến đổi đều với phương trình chuyển động thẳng là: (m;s). Tính quãng đường vật đi được trong khoảng thời gian từ đến và vận tốc trung bình trong khoảng thời gian này.
Từ phương trình tọa độ chuyển động xác định vận tốc của vật ở thời điểm t.
Một vật chuyển động thẳng biến đổi đều với phương trình chuyển động thẳng là: (m;s). Tính vận tốc của vật lúc t = 6s.
Cho đồ thị vận tốc - thời gian của một xe buýt và một xe máy chạy trên một đường thẳng. Xe buýt đang đứng yên, bắt đầu chuyển động thì xe máy đi tới vượt lên.
Cho đồ thị vận tốc - thời gian của một xe buýt và một xe máy chạy trên một đường thẳng. Xe buýt đang đứng yên, bắt đầu chuyển động thì xe máy đi tới vượt lên trước xe buýt.

a) Tính gia tốc của xe buýt trong 4 s đầu và trong 4 s tiếp theo.
b) Khi nào thì xe buýt bắt đầu chạy nhanh hơn xe máy?
c) Khi nào thì xe buýt đuổi kịp xe máy?
d) Xe máy đi được bao nhiêu mét thì bị xe buýt đuổi kịp?
e) Tính vận tốc trung bình của xe buýt trong 8 s đầu.
Một ô tô bắt đầu khởi hành từ A chuyển động nhanh dần đều về B với gia tốc 0,5 m/s2. Tìm vị trí hai xe gặp nhau và vận tốc mỗi xe.
Một ô tô bắt đầu khởi hành từ A chuyển động thẳng nhanh dần đều về B với gia tốc 0,5 m/. Cùng lúc ô tô bắt đầu qua A, một xe máy đi qua B cách A 125 m với vận tốc 18 km/h, chuyển động thẳng nhanh dần đều về phía A với gia tốc 30 cm/. Tìm:
a) Vị trí hai xe gặp nhau và vận tốc của mỗi xe lúc đó.
b) Quãng đường mà mỗi xe đi được kể từ lúc ô tô khởi hành từ A.
Phương trình chuyển động của vật: x = 80t^2 + 50t + 10 (cm; s). Tính vận tốc lúc t = 1 s. Định vị trí vật lúc vận tốc là 130 cm/s.
Phương trình chuyển động của vật: x = 80 + 50t + 10 (cm; s)
a) Tính vận tốc lúc t = 1 s.
b) Định vị trí vật lúc vận tốc là 130 cm/s.
Một ô tô đang đi trên đường thẳng với tốc độ không đổi 24 m/s. Ô tô này đã chạy quá tốc độ. Sau bao lâu cảnh sát đuổi kịp ô tô?
Một ô tô đang đi trên đường thẳng với tốc độ không đổi 24 m/s. Ô tô này đã chạy quá tốc độ và vượt qua một cảnh sát giao thông đang ngồi trên một xe mô tô đứng yên. Người cảnh sát ngay lập tức đuổi theo ô tô với gia tốc 2,1 m/. Từ thời điểm ô tô vượt qua xe cảnh sát:
a) sau bao lâu thì xe cảnh sát đuổi kịp ô tô?
b) các xe sẽ đi được quãng đường bao nhiêu mét trong thời gian đó?
Phương trình nào sau đây mô tả chuyển động thẳng đều?
Phương trình nào sau đây mô tả chuyển động thẳng đều?
A.
.
B.
.
C.
.
D.
.
Hai điểm A và B cách nhau 200 m, tại A một ô tô có vận tốc 3 m/s và đang chuyển động nhanh dần đều với gia tốc 2 m/s^2 đi đến B.
Hai điểm A và B cách nhau 200 m, tại A một ô tô có vận tốc 3 m/s và đang chuyển động nhanh dần đều với gia tốc
đi đến B. Cùng lúc đó một ô tô khác bắt đầu khởi hành từ B về A với gia tốc
. Xác định vị trí hai xe gặp nhau.
Hai người đi xe đạp khởi hành cùng một lúc từ hai địa điểm A và B, chuyển động ngược chiều nhau.
Hai người đi xe đạp khởi hành cùng một lúc từ hai địa điểm A và B, chuyển động ngược chiều nhau. Từ A người thứ nhất lên dốc có vận tốc ban đầu 18 km/h lên dốc chậm dần đều với gia tốc là
. Từ B người thứ hai xuống dốc với vận tốc ban đầu 5,4 km/h và chuyển động nhanh dần đều với gia tốc là
. Biết A, B cách nhau 130 m. Hỏi sau bao lâu thì hai người gặp nhau và đến lúc gặp nhau mỗi người đã đi được đoạn đường dài bao nhiêu?
Hai vật A và B chuyển động cùng chiều trên đường thẳng có đồ thị vận tốc - thời gian vẽ ở hình dưới. Biết ban đầu hai vật cách nhau 78 m.
Hai vật A và B chuyển động cùng chiều trên đường thẳng có đồ thị vận tốc – thời gian vẽ ở hình dưới. Biết ban đầu hai vật cách nhau 78 m.
a) Hai vật có cùng vận tốc ở thời điểm nào?
b) Viết phương trình chuyển động của mỗi vật.
c) Xác định vị trí gặp nhau của hai vật.

Một vật chuyển động thẳng biến đổi đều với phương trình chuyển động là: x = 20 + 4t + t^2 (m;s). Lúc t = 4 s, vật có tọa độ và vận tốc là bao nhiêu?
a) Một vật chuyển động thẳng biến đổi đều với phương trình chuyển động là:
. Lúc t = 4 s, vật có tọa độ và vận tốc là bao nhiêu?
A. 20 m; 4 m/s.
B. 52 m; 8 m/s.
C. 20 m; 8 m/s.
D. 52 m; 12 m/s.
b) Phương trình của một vật chuyển động thẳng biến đổi đều là:
. Tính gia tốc và tính chất của chuyển động.
A.
; vật chuyển động nhanh dần đều.
B.
; vật chuyển động chậm dần đều.
B.
; vật chuyển động nhanh dần đều.
D.
; vật chuyển động chậm dần đều.
Một em bé đứng trên một tầng tháp cách mặt đất 45 m, thả rơi một hòn đá.
Một em bé đứng trên một tầng tháp cách mặt đất 45 m, thả rơi một hòn đá. Cho
. Tìm:
a) Thời gian từ lúc thả đến lúc viên đá chạm đất.
b) Vận tốc của hòn đá khi chạm đất.
c) Quãng đường hòn đá đi được trong giây cuối cùng.
Phát biểu nào sau đây sai? Chuyển động thẳng nhanh dần đều có
Phát biểu nào sau đây sai? Chuyển động thẳng nhanh dần đều có
A. độ lớn gia tốc tăng đều theo thời gian.
B. vận tốc tức thời là hàm số bậc nhất của thời gian.
C. tọa độ là hàm số bậc hai của thời gian.
D. độ lớn gia tốc không đổi theo thời gian.
Trong chuyển động thẳng biến đổi đều, điều nào sau đây sai?
Trong chuyển động thẳng biến đổi đều, điều nào sau đây sai?
A. Toạ độ x là hàm số bậc hai theo thời gian.
B. Gia tốc a không đổi.
C. Vận tốc v là hàm số bậc nhất theo thời gian.
D. Tích số a.v không đổi.
Chọn chiều dương là chiều chuyển động ban đầu của vật. Phương trình nào sau đây là phương trình tọa độ của một vật chuyển động thẳng chậm dần đều?
Chọn chiều dương là chiều chuyển động của vật. Phương trình nào sau đây là phương trình tọa độ của một vật chuyển động thẳng chậm dần đều?
A.
.
B.
.
C.
.
D.
.
Một vật chuyển động theo phương trình: x = 80t^2 + 50t + 10 (với x tính bằng cm và t tính bằng s). Vận tốc ở thời điểm t=1s là?
Một vật chuyển động theo phương trình:
(với x tính bằng cm và t tính bằng s). Vận tốc vật ở thời điểm
là
A. 60 m/s.
B. 1,3 m/s.
C. 2,1 m/s.
D. 1,7 m/s.
Một vật chuyển động theo phương trình: x = 80t^2 + 50t + 10 (với x tính bằng cm và t tính bằng s). Tọa độ của vật khi nó có vận tốc là 130cm/s là
Một vật chuyển động theo phương trình:
(với x tính bằng cm và t tính bằng s). Toạ độ của vật khi nó có vận tốc là 130 cm/s là
A. 𝑥=140 cm.
B. 𝑥=55 cm.
C. 𝑥=45 cm.
D. 𝑥=130 cm.
Một vật chuyển động theo phương trình: x = 4t^2 + 20t (với x tính bằng cm và t tính bằng s). Quãng đường và tốc độ trung bình vật đi được từ thời điểm t=2s đến t=5s lần lượt là
Một vật chuyển động theo phương trình:
(với x tính bằng cm và t tính bằng s). Quãng đường và tốc độ trung bình vật đi được từ thời điểm
đến
lần lượt là
A.
.
B.
.
C.
.
D.
.
Một vật chuyển động theo phương trình: x = 4t^2 + 20t (với x tính bằng cm và t tính bằng s). Vận tốc vật ở thời điểm t=3s là?
Một vật chuyển động theo phương trình:
(với x tính bằng cm và t tính bằng s). Vận tốc vật ở thời điểm
là:
A. 32 cm/s.
B. 96 cm/s.
C. 44 cm/s.
D. 60 cm/s.
Xác nhận nội dung
Hãy giúp Công Thức Vật Lý chọn lọc những nội dung tốt bạn nhé!