Advertisement
 Tải Lại Trang

Các Công Thức, Câu Hỏi Về CHƯƠNG II: Động lực học chất điểm.

Vật lý 10. Tổng hợp công thức và bài tập chương 2 động lực học chất điểm. Hướng dẫn chi tiết.


Các công thức, câu hỏi tự luận và câu hỏi trắc nghiệm về chủ đề CHƯƠNG II: Động lực học chất điểm.

Các công thức liên quan


Công thức xác định tổng hợp lực.

Ft=F1+F2+...+Fn

Định nghĩa:

Tổng hợp lực: là thay thế hai lực bằng một lực có tác dụng tương tự. Lưu ý rằng sau khi tổng hợp lực xong chỉ có duy nhất một kết quả tổng hợp.

 

Trong trường hợp chỉ có hai lực đồng quy: Ft=F1+F2

 

1) Trường hợp hai vectơ cùng phương cùng chiều.

Ft=F1+F2Ft=F1+F2

hinh-anh-cong-thuc-xac-dinh-tong-hop-luc-26-0

2) Trường hợp hai vectơ cùng phương ngược chiều.

Ft=F1+F2Ft=F1-F2

hinh-anh-cong-thuc-xac-dinh-tong-hop-luc-26-1

3) Trường hợp hai vectơ vuông góc với nhau.

Ft=F1+F2Ft2=F12+F22

hinh-anh-cong-thuc-xac-dinh-tong-hop-luc-26-2

4) Tất cả mọi trường hợp.

Ft=F1+F2Ft2=F12+F22+2F1F2.cos(α)

hinh-anh-cong-thuc-xac-dinh-tong-hop-luc-26-3

 

Chú thích:

F: độ lớn của lực tác dụng (N).

α: góc tạo bới hai lực (deg) hoặc (rad).

 

Định luật III Newton.

FAB=-FBA

Phát biểu:

Nếu vật A tác dụng lên vật B một lực thì vật B sẽ tác dụng trở lại A một lực. Đây là hai mạnh như nhau, cùng phương nhưng ngược chiều.

 

Chú thích:

FAB: lực do vật A tác dụng lên vật B (N).

FBA: lực do vật B tác dụng lên vật A (N)

 

Tính chất của lực và phản lực:

Trong hai lực FAB và FBA , ta gọi một lực là lực tác dụng, lực kia là phản lực.

Lực và phản lực luôn xuất hiện và mất đi đồng thời.

- Lực và phản lực có cùng giá, ngược chiều, cùng độ lớn, nhưng đặt lên hai vật khác nhau. Do đó lực và phản lực không cân bằng nhau, chúng là hai lực trực đối.

hinh-anh-dinh-luat-iii-newton-28-0

Trong hình minh họa chúng ta thấy lực do chân vận động viên tác động vào tường trực đối với lực do tường tác động vào chân vận động viên.

Công thức trọng lực.

P=Fhd=G.M.m(Rtrái đt+h)2=m.g

Giải thích:

Trọng lục là một trường hợp đặc biệt của lực hấp dẫn. Khi mà một trong hai vật là Trái Đất.

Nói cách khác, trọng lực là lực hấp dẫn do Trái Đất tác dụng lên một vật đặt cạnh nó.

 

Chú thích:

G: hằng số hấp dẫn 6,67.10-11(N.m2kg2).

Mkhối lượng trái đất 6.1024(kg).

m: khối lượng vật đang xét (kg).

Rtrái đt: bán kính trái đất 6400(km).

h: khoảng cách từ mặt đất đến điểm đang xét (m).

Fhd: lực hấp dẫn (N). 

P: trọng lực (N). 

g: gia tốc trọng trường m/s2.

Advertisement

Định luật Hooke khi lò xo treo trên mặt phẳng nghiêng.

l=m.g.sin(α)k

Trường hợp lò xo treo trên mặt phẳng nghiêng:

Tại vị trí cân bằng: P.sin(α)=Fdhm.g.sin(α)=k.l.

Độ biến dạng lò xo tại vị trí cân bằng: l=P.sin(α)k=m.g.sin(α)k

Chiều dài của lò xo ở vị trí cân bằng: l=lo+l

hinh-anh-dinh-luat-hooke-khi-lo-xo-treo-tren-mat-phang-nghieng-40-0

Chú thích:

P: trọng lực tác dụng (N).

Fđh: lực đàn hồi (N).

k: độ cứng lò xo (N/m).

l: độ biến dạng của lò xo (m)

l: chiều dài cảu lò xo ở vị trí đang xét (m).

lo: chiều dài tự nhiên của lò xo - khi chưa có lực tác dụng (m).

α: góc tạo bởi mặt phẳng nghiêng so với phương ngang (deg) hoặc (rad).

Công thức xác định lực ma sát lăn.

Fmsl=μl.N

Định nghĩa:

- Là lực ma sát xuất hiện khi vật này lăn trên bề mặt của vật khác. 

- Xuất hiện ở chỗ tiếp xúc và cản trở sự lăn đó.

- Lực ma sát lăn là rất nhỏ so với ma sát trượt.

 

Chú thích:

μl: hệ số ma sát lăn.

N: là áp lực của vật lên mặt phẳng (N).

Fmsl: lực ma sát lăn (N).

 

hinh-anh-cong-thuc-xac-dinh-luc-ma-sat-lan-35-0

Do lực ma sát lăn nhỏ hơn lực ma sát trượt. Nên những vật cần thường xuyên di chuyển, người ta sẽ gắng bánh xe để chuyển từ ma sát trượt qua ma sát lăn.

Công thức xác định lực quán tính.

Fqt=-m.a

Khái niệm chung:

Trong một hệ quy chiếu chuyển động với gia tốc a so với hệ quy chiếu quán tính, các hiện tượng cơ học xảy ra giống như là mỗi vật có khối lượng m chịu thêm tác dụng của một lực bằng -m.a Lực này được gọi là lực quán tính.

Về độ lớn: 

Fqt=.a

Về chiều:

Lực quán tính ngược chiều với gia tốc.

Lưu ý:

+ Lực quán  tính không có phản lực.

+ Vật chuyển động nhanh dần thì vận tốc và gia tốc cùng chiều.

+ Vật chuyển động chậm dần thì vận tốc và gia tốc ngược chiều.

 

hinh-anh-cong-thuc-xac-dinh-luc-quan-tinh-42-0

Nhờ có quán tính, nên khi ta kéo chiếc khăn thật nhanh thì đồ vật trên bàn vẫn không bị rớt ra.

 

Chú thích:

Fqtlực quán tính (N).

m: khối lượng của vật (kg).

a: gia tốc của vật (m/s2)

Xem tất cả công thức liên quan
Advertisement

Các lý thuyết liên quan


Chưa có lý thuyết nào liên quan

Chưa có lý thuyết nào liên quan !!

Advertisement

Các câu hỏi liên quan


Chưa có câu hỏi nào liên quan

Chưa có câu hỏi nào liên quan !!

Advertisement

Khóa Học Dành Cho Các Bạn Học Sinh Giỏi

Học Tập Cực Kỳ Hiệu Quả - Đặc biệt thiết kế riêng cho các bạn đang ôn thi tốt nghiệp THCS, THPT hoặc Ôn Thi Đại Học

Westudy học sketchnote
Advertisement
Westudy học diễn xuất
Advertisement

Học IELTS Miễn Phí

Advertisement
Westudy luyện giọng nói biểu cảm
Advertisement
Advertisement

Advertisement


Advertisement

Tin Tức Liên Quan