Advertisement
 Tải Lại Trang

Gia tốc trọng trường khi vật ở cách mặt đất một khoảng h.

g=G.Mr2=G.MRtrái đt+h2

Vật lý 10. Gia tốc trọng trường khi vật ở cách mặt đất một khoảng h. Hướng dẫn chi tiết.


Gia tốc trọng trường khi vật ở cách mặt đất một khoảng h.

g=G.Mr2=G.MRtrái đt+h2

hinh-anh-gia-toc-trong-truong-khi-vat-o-cach-mat-dat-mot-khoang-h-31-0

Chú thích:

g: gia tốc trọng trường m/s2.

G: hằng số hấp dẫn 6,67.10-11(N.m2kg2).

M: khối lượng trái đất 6.1024(kg).

Rtrái đt: bán kính trái đất 6400(km).

h: khoảng cách từ mặt đất đến điểm đang xét (m).

Biến số liên quan


Gia tốc trọng trường.


g


 

Khái niệm

+ Trong vật lý học, gia tốc trọng trường là gia tốc do lực hấp dẫn tác dụng lên một vật. Bỏ qua ma sát do sức cản không khí, theo nguyên lý tương đương mọi vật nhỏ chịu gia tốc trong một trường hấp dẫn là như nhau đối với tâm của khối lượng.

+ Tại các điểm khác nhau trên Trái Đất, các vật rơi với một gia tốc nằm trong khoảng 9,78 và 9,83 (m/s2) phụ thuộc vào độ cao của vật so với mặt đất.

+ Trong việc giải bài tập, để dễ tính toán, người ta thường lấy g=10(m/s2).

 

Đơn vị tính: m/s2


Xem thêm

Độ cao.


h


Là độ cao của vật, thường được tính với gốc tọa độ được chọn là mặt đất.

 

Đơn vị tính: m.


Xem thêm

Hằng số hấp dẫn.


G


 

Thông tin chi tiết:

Hằng số hấp dẫn G phụ thuộc vào hệ đơn vị đo lường, được xác định lần đầu tiên bởi thí nghiệm Cavendish năm 1797. Nó thường xuất hiện trong định luật vạn vật hấp dẫn của Isaac Newton và trong thuyết tương đối rộng của Albert Einstein. Hằng số này còn được gọi là hằng số hấp dẫn phổ quát, hằng số Newton, hoặc G Lớn. 

Cần phân biệt rõ "G Lớn" là hằng số hấp dẫn so với "g nhỏ" là gia tốc trọng trường (gravity).

 

Giá trị:

G thường được lấy giá trị bằng 6,67.10-11(N.m2kg2)


Xem thêm

Khoảng cách.


r


 

Đơn vị tính:  m


Xem thêm

Khối lượng của trái đất.


M


 

Giá trị: Thường được lấy 6.1024(kg). Tuy nhiên vẫn ưu tiên số liệu đề bài cho.


Xem thêm

Bán kính trái đất.


Rtrái đt


 

Giá trị: Thường được lấy 6400(km). Tuy nhiên nên ưu tiên thông số đề bài cho.


Xem thêm

Advertisement

Các công thức liên quan


Công thức xác định quãng đường của vật trong chuyển động rơi tự do.


S=g.t22


Chú thích:

S: quãng đường (m).

g: gia tốc trọng trường (m/s2). Thường được chọn từ 9,8 -> 10 (m/s2).

t: thời gian chuyển động của vật (s)

 


Xem thêm

Công thức xác định thời gian rơi của vật từ độ cao h.


t=2.hg


Chú thích:

tthời gian chuyển động của vật (s).

h: độ cao của vật so với mặt đất (m).

g: gia tốc trọng trường (m/s2). Thường được chọn từ 9,8 -> 10 (m/s2).


Xem thêm

Công thức xác định tốc độ của vật trong chuyển động rơi tự do.


v¯=g.t


Chú thích:

v: tốc độ của vật (m/s).

g: gia tốc trọng trường (m/s2). Thường được chọn từ 9,8 -> 10 (m/s2).

t: thời gian chuyển động của vật (s)

 

Lưu ý: 

Ở đây ta chỉ tính tới độ lớn của vận tốc vật mà không xét tới phương chiều. Nên gọi là tốc độ.


Xem thêm

Công thức xác định thời gian rơi của vật từ độ cao h.


t=2.hg


Chú thích:

tthời gian chuyển động của vật (s).

h: độ cao của vật so với mặt đất (m).

g: gia tốc trọng trường (m/s2). Thường được chọn từ 9,8 -> 10 (m/s2).


Xem thêm

Công thức xác định quãng đường của vật rơi trong giây cuối cùng.


ΔScui=2.g.h-g2


Chú thích:

ΔScui: quãng đường vật đi được trong giây cuối cùng (m).

h: độ cao của vật so với mặt đất (m).

g: gia tốc trọng trường (m/s2). Thường được chọn từ 9,8 -> 10 (m/s2).


Xem thêm

Advertisement
Advertisement

Các câu hỏi liên quan


Chưa có câu hỏi nào liên quan

Chưa có câu hỏi nào liên quan !!

Advertisement
Advertisement

Xác nhận nội dung

Hãy giúp Công Thức Vật Lý chọn lọc những nội dung tốt bạn nhé!


Advertisement
Advertisement

Khóa Học Dành Cho Các Bạn Học Sinh Giỏi

Học Tập Cực Kỳ Hiệu Quả - Đặc biệt thiết kế riêng cho các bạn đang ôn thi tốt nghiệp THCS, THPT hoặc Ôn Thi Đại Học

Advertisement
Advertisement

Học IELTS Miễn Phí

Advertisement
Advertisement
Advertisement

Advertisement


Advertisement

Tin Tức Liên Quan