Advertisement
 Tải Lại Trang

Công thức xác định quãng đường của vật trong chuyển động rơi tự do.

S=g.t22

Vật lý 10. Công thức xác định quãng đường của vật trong chuyển động rơi tự do. Hướng dẫn chi tiết.


Công thức xác định quãng đường của vật trong chuyển động rơi tự do.

S=g.t22

Chú thích:

S: quãng đường (m).

g: gia tốc trọng trường (m/s2). Thường được chọn từ 9,8 -> 10 (m/s2).

t: thời gian chuyển động của vật (s)

 

Biến số liên quan


Quãng đường


S


 

Khái niệm:

Quãng đường S là tổng độ dịch chuyển mà vật đã thực hiện được. 

Quãng đường mang tính tích lũy, nó có thể khác với độ dời. Khi vật chuyển động thẳng theo chiều dương của trục tọa độ thì quãng đường chính là độ dời.

 

Đơn vị tính: m.


Xem thêm

Thời gian.


t


 

Đơn vị tính: giây (s), phút (min), giờ (h).


Xem thêm

Gia tốc trọng trường.


g


 

Khái niệm

+ Trong vật lý học, gia tốc trọng trường là gia tốc do lực hấp dẫn tác dụng lên một vật. Bỏ qua ma sát do sức cản không khí, theo nguyên lý tương đương mọi vật nhỏ chịu gia tốc trong một trường hấp dẫn là như nhau đối với tâm của khối lượng.

+ Tại các điểm khác nhau trên Trái Đất, các vật rơi với một gia tốc nằm trong khoảng 9,78 và 9,83 (m/s2) phụ thuộc vào độ cao của vật so với mặt đất.

+ Trong việc giải bài tập, để dễ tính toán, người ta thường lấy g=10(m/s2).

 

Đơn vị tính: m/s2


Xem thêm

Advertisement

Các công thức liên quan


Tốc độ trung bình.


v=SΔt=St2-t1


Định nghĩa:

Tốc độ trung bình là thương số giữa quãng đường vật đi được và thời gian đi hết quãng đường đó.

 

Chú thích:

v: là tốc độ trung bình của vật (m/s).

S: là quãng đường vật di chuyển (m).

Δt: thời gian di chuyển (s).

t2,t1: thời điểm 1 và 2 trong chuyển động của vật (s).


Xem thêm

Công thức xác định quãng đường của vật trong chuyển động thẳng.


S=x-xo=v.t


Khái niệm chung:

Quãng đường S là tổng độ dịch chuyển mà vật đã thực hiện được. 

Quãng đường mang tính tích lũy, nó có thể khác với độ dời. Khi vật chuyển động thẳng theo chiều dương của trục tọa độ thì quãng đường chính là độ dời.

Trong thực tế khi làm bài tập, người ta thường chọn xo=0 (vật xuất phát ngay tại gốc tọa độ). Nên thường có S=x (quãng đường đi được bằng đúng tọa độ lúc sau của vật).

 

Chú thích:

S: là quãng đường (m).

x,xo: là tọa độ của vật ở thời điểm đầu và sau (m).

v: vận tốc của chuyển động (m/s)

t: thời gian chuyển động (s)


Xem thêm

Công thức xác định quãng đường của vật trong chuyển động thẳng biến đổi đều.


S=vo.t+12a.t2


Chú thích:

S: là quãng đường (m).

vo: vận tốc lúc đầu của vật (m/s).

tthời gian chuyển động của vật (s).

agia tốc của vật (m/s2)

 


Xem thêm

Vận tốc trung bình.


Vtb=ΔxΔt=x2-x1t2-t1


Định nghĩa:

Vận tốc trung bình là thương số giữa độ dời vật di chuyển được và thời gian di chuyển hết độ đời đó.

 

Chú thích:

Vtb: vận tốc trung bình của vật (m/s).

Δx: độ dời của vật (m).

Δt: thời gian chuyển động của vật (s).

x2,x1: tọa độ của vật ở vị trí 1 và 2 (m)

t2,t1: thời điểm 1 và 2 trong chuyển động của vât (s)


Xem thêm

Phương trình tọa độ của vật trong chuyển động thẳng đều.


x=xo+v.t


Ứng dụng:

Công thức giúp xác định tọa độ của vật tại một thời điểm bất kì. Hoặc ngược lại dùng tọa độ đang có để xác định thời điểm của vật có mặt tại tọa độ đó.

 

Chú thích:

x: là tọa độ của vật tại thời điểm t (m).

xo: là tọa độ ban đầu của vật ở thời điểm t=0s.

v: là vận tốc của vật (m/s).

t: thời gian chuyển động của vật (s).


Xem thêm

Advertisement
Advertisement

Các câu hỏi liên quan


Chưa có câu hỏi nào liên quan

Chưa có câu hỏi nào liên quan !!

Advertisement
Advertisement

Xác nhận nội dung

Hãy giúp Công Thức Vật Lý chọn lọc những nội dung tốt bạn nhé!


Advertisement
Advertisement

Khóa Học Dành Cho Các Bạn Học Sinh Giỏi

Học Tập Cực Kỳ Hiệu Quả - Đặc biệt thiết kế riêng cho các bạn đang ôn thi tốt nghiệp THCS, THPT hoặc Ôn Thi Đại Học

Advertisement
Advertisement

Học IELTS Miễn Phí

Advertisement
Advertisement
Advertisement

Advertisement


Advertisement

Tin Tức Liên Quan