Thư Viện Công Thức Vật Lý

Tìm kiếm công thức vật lý có biến số quãng đường - vật lý 10, biến số chiết suất của môi trường với ánh sáng tím - vật lý 12. Đầy đủ các công thức vật lý trung học phổ thông và đại học

Advertisement

Có 34 kết quả được tìm thấy

Hiển thị kết quả từ 1 đến 10 - Bạn hãy kéo đến cuối để chuyển trang

Quãng đường e đi được ngược chiều điện trường - vật lý 12

s=v0t+Ue2mdt2

s : quãng đường e đi được

U: độ lớn hiệu điện thế dăt vào bản tụ

d: khoảng cách giữa hai bản tụ

Xem chi tiết

Quãng đường e đi được cùng chiều điện trường - vật lý 12

s=v0t-Ue2mdt2

s : quãng đường e đi được

U: độ lớn hiệu điện thế dăt vào bản tụ

d: khoảng cách giữa hai bản tụ

Xem chi tiết

Khoảng cách tối thiểu của e đến bản B - vật lý 12

smax=v22a=v2mdUedmin=d-smax

Gia tốc tác dụng lên e : a=Uemd

Quãng đường cực đại : smax=v22a=v2mdUe

Với U là hiệu điện thế đặt vào hai bản tụ AB

d : khoảng cách giữa hai bản

 

Xem chi tiết

Tỉ số của tiêu cự ánh sáng đỏ với ánh sáng tím - vật lý 12

fđỏftím=DtímDđỏ=ntím-1nđỏ-1>1

fđỏ>f>ftím;Dđỏ<D<Dtím

fđỏ>ftím tương tự

fđỏ>f>ftím

Với D=1f là độ tụ của thấu kính

Dđỏ<D<Dtím

Vậy tiêu cự của thấu kính tỉ lệ nghịch với chiết suất ánh sáng qua kính

Xem chi tiết

Góc khúc xạ của ánh sáng tím và ánh sáng đỏ - vật lý 12

rđỏ=arcsinsininđỏrtím=arcsinsinintím

Tại mặt phân cách : sini=nđỏsinrđỏ⇒rđỏ=arcsinsininđỏsini=ntímsinrtím⇒rtím=arcsinsinintím

Xem chi tiết

Khoảng cách giữa tiêu cự của ánh sáng đỏ và tím - vật lý 12

∆f=fđỏ-ftím=R1R2R1+R21nđỏ-1-1ntím-1

∆f=fđỏ-ftím=R1R2R1+R21nđỏ-1-1ntím-1

Khi chiếu chùm sáng trắng qua thấu kính: Thì trên trục chính ta thu được quang phổ dài 1 đoạn ∆f

Xem chi tiết

Góc lệch của hai ánh sáng đơn sắc khi bị khúc xạ ra kk - vật lý 12

∆D=rtím-rđỏ=arcsinntímsini-arcsinnđỏsini

Khi ánh sáng đi từ môi trường n ra không khí:

Th1 : i<arcsin1ntím

Theo định luật khúc xạ ta có : nđỏsini=sinrđỏntímsini=sinrtím

Khi đó góc lệch : ∆D=r2-r1

Khi tìm giữa góc lệch tia đỏ và tia tím :

∆D=rtím-rđỏ=arcsinntímsini-arcsinnđỏsini

Nếu ban đầu i=0 thì ∆D=0 ánh sáng không bị tách.

Trường hợp tia bị phản xạ : i>arcsin1ntím

Tia tím bị phản xạ toàn phần

∆D=π2-i+rđỏ=π2-i+arcsinnđỏsini

Trường hợp tia bị phản xạ : i=arcsin1ntím

Lúc này tia tím nằm trên mpc

∆D=π2-i-rđỏ=π2-i-arcsinnđỏsini

 

 

Xem chi tiết

Góc lệch của hai ánh sáng đơn sắc khi bị khúc xạ - vật lý 12

∆D=rđỏ-rtím=arcsinsininđỏ-arcsinsinintím

Khi ánh sáng đi từ môi trường kk vào môi trường n:

Theo định luật khúc xạ ta có : sini=n1sinr1sini=n2sinr2

Gỉa sử n2>n1

Khi đó góc lệch : ∆D=r1-r2

Khi tìm giữa góc lệch tia đỏ và tia tím :

∆D=rđỏ-rtím=arcsinsininđỏ-arcsinsinintím

Nếu ban đầu i=0 thì ∆D=0 ánh sáng không bị tách.

Xem chi tiết

Bề rộng quang phổ trên màn khi góc nhỏ - vật lý 12

∆x=hDtím-Dđỏ=Ahntím-nđỏ

Khi góc nhỏ :

Dđỏ=nđỏ-1ADtím=ntím-1A

Khi đó bề rộng quang phổ trên màn:

sinx≈tanx≈x

∆x=htanDtìm-tanDđỏ=h.Antím-nđỏ

Xem chi tiết

Bề rộng quang phổ trên màn khi góc lớn - vật lý 12

∆x=htanDtím-tanDđỏ

Bước 1 : Xác định góc ló của tia đỏ và tím:

sini=nđỏsinrđỏsini=ntímsinrtím⇒rđỏ;rtími2đỏ=arcsinrđỏnđỏi2tím=arcsinrtímntím

Bước 2: Xác định góc lệch của tia đỏ và tia tím

Dđỏ=i+i2 đỏ-ADtím=i+i2 tím-A

Bước 3: Xác định bề rộng quang phổ trên màn

∆x=htanDtím-tanDđỏ

Với h là khoảng cách từ tia phân giác của lăng kính tới màn m

∆x: Bề rộng quang phổ trên màn m

Xem chi tiết

Videos Mới

Giá trị của gia tốc rơi tự do g có thể được xác định bằng cách đo chu kì dao động của con lắc đơn. Tìm giá trị và viết kết quả của g.

Vật lý 10. Giá trị của gia tốc rơi tự do g. Mối quan hệ giữa g, T và l là g = 4π^2lT^-2. Trong thí nghiệm, đo được: l = (0,55 ± 0,02) m; T = (1,50 ± 0,02) s. Tìm giá trị và viết kết quả của g. Hướng dẫn chi tiết.

Bảng 2 mô tả các đoạn đường khác nhau trong một cuộc đi bộ. Trong mỗi đoạn, người đi bộ đi trên đường thẳng với tốc độ ổn định và một hướng xác định. Tìm các thông tin về chuyển động.

a) Đoạn đường nào người đi bộ chuyển động nhanh nhất? Giải thích. b) Dùng giấy kẻ ô vuông, vẽ biểu đồ thể hiện đường đi bộ theo hướng và tỉ lệ như bảng số liệu. Hướng dẫn chi tiết.

Một người đi xe đạp đang đi với vận tốc không đổi là 5,6 m/s theo hướng Đông thì quay xe và đi với vận tốc 5,6 m/s theo hướng Bắc. Vẽ giản đồ vectơ và độ thay đổi vận tốc.

Vật lý 10. Một người đi xe đạp đang đi với vận tốc không đổi là 5,6 m/s theo hướng Đông thì quay xe và đi với vận tốc 5,6 m/s theo hướng Bắc. Vẽ giản đồ vectơ. Độ thay đổi vận tốc. Hướng dẫn chi tiết.