Dung kháng của tụ khi hiệu điện thế
Thư Viện Công Thức Vật Lý
Tìm kiếm công thức vật lý có biến số hiệu điện thế hiệu dụng của hai phần tử mạch điện xoay chiều - vật lý 12, hằng số khối lượng điện tử. Đầy đủ các công thức vật lý trung học phổ thông và đại học
Có 18 kết quả được tìm thấy
Hiển thị kết quả từ 1 đến 10 - Bạn hãy kéo đến cuối để chuyển trang
Độ lệch pha của mạch khi cuộn dây có điện trở - Vật lý 12


độ lệch pha của mạch chính
Hiệu điện thế hiệu dụng của điện trở
Hiệu điện thế hiệu dụng của điện trở trong
Hiệu điện thế hiệu dụng của cuộn cảm thuần
Hiệu điện thế hiệu dụng của tụ điện
Hiệu điện thế hiệu dụng của mạch điện
Cảm kháng
Dung kháng
Điện trở trong
Điện trở
Hiệu điện thế mạch RLC nối tiếp khi cuộn cảm có điện trở - Vật lý 12

Từ giản đồ véc tơ trượt :

độ lệch pha của cả mạch
độ lệch pha của của cuộn dây
Vận tốc của điện tử ở trạng thái dừng thứ n.
Phát biểu: Khi electron chuyển động trên quỹ đạo , lực hút tĩnh điện đóng vai trò là lực hướng tâm.
Chú thích:
: vận tốc của ở trạng thái dừng
: bán kính quỹ đạo dừng
Vận tốc cực đại ban đầu của điện tử.
Chú thích:
: vận tốc ban đầu cực đại của electron
: hằng số Planck với
: bước sóng của ánh sáng đơn sắc
: giới hạn quang điện của kim loại
: tốc độ của ánh sáng trong chân không
Công thức Einstein. Năng lượng, công thoát và động năng cực đại trọng lượng tử năng lượng.
Chú thích:
: năng lượng của 1 photon
: công thoát
: động năng ban đầu cực đại với
: độ lớn của hiệu điện thế hãm trong tế bào quang điện
Bán kính quỹ đạo của một hạt điện tích trong từ trường đều.
Phát biểu: Quỹ đạo của một hạt điện tích trong một từ trường đều, với điều kiện vận tốc ban đầu vuông góc với từ trường, là một đường tròn nằm trong mặt phẳng vuông góc với từ trường.
Chú thích:
: bán kính của quỹ đạo tròn
: khối lượng của hạt điện tích
: vận tốc của hạt
: độ lớn điện tích
: cảm ứng từ
Videos Mới
Giá trị của gia tốc rơi tự do g có thể được xác định bằng cách đo chu kì dao động của con lắc đơn. Tìm giá trị và viết kết quả của g.
Vật lý 10. Giá trị của gia tốc rơi tự do g. Mối quan hệ giữa g, T và l là g = 4π^2lT^-2. Trong thí nghiệm, đo được: l = (0,55 ± 0,02) m; T = (1,50 ± 0,02) s. Tìm giá trị và viết kết quả của g. Hướng dẫn chi tiết.
Bảng 2 mô tả các đoạn đường khác nhau trong một cuộc đi bộ. Trong mỗi đoạn, người đi bộ đi trên đường thẳng với tốc độ ổn định và một hướng xác định. Tìm các thông tin về chuyển động.
a) Đoạn đường nào người đi bộ chuyển động nhanh nhất? Giải thích. b) Dùng giấy kẻ ô vuông, vẽ biểu đồ thể hiện đường đi bộ theo hướng và tỉ lệ như bảng số liệu. Hướng dẫn chi tiết.
Một người đi xe đạp đang đi với vận tốc không đổi là 5,6 m/s theo hướng Đông thì quay xe và đi với vận tốc 5,6 m/s theo hướng Bắc. Vẽ giản đồ vectơ và độ thay đổi vận tốc.
Vật lý 10. Một người đi xe đạp đang đi với vận tốc không đổi là 5,6 m/s theo hướng Đông thì quay xe và đi với vận tốc 5,6 m/s theo hướng Bắc. Vẽ giản đồ vectơ. Độ thay đổi vận tốc. Hướng dẫn chi tiết.
