Khái niệm:
Tốc độ trung bình là đại lượng đặc trưng cho mức độ nhanh, chậm của chuyển động và được xác định bởi thương số giữa quãng đường vật đi được và thời gian vật chuyển động để đi được quãng đường đó.
Đơn vị tính:
Có 162 kết quả được tìm thấy
Hiển thị kết quả từ 1 đến 10 - Bạn hãy kéo đến cuối để chuyển trang
Khái niệm:
Tốc độ trung bình là đại lượng đặc trưng cho mức độ nhanh, chậm của chuyển động và được xác định bởi thương số giữa quãng đường vật đi được và thời gian vật chuyển động để đi được quãng đường đó.
Đơn vị tính:
Khái niệm:
Vận tốc trung bình của vật là tỉ số giữa sự thay đổi vị trí của vật trong thời gian chuyển động và khoảng thời gian vật chuyển động.
Đơn vị tính:
Khái niệm:
Trong dao động điều hòa, chiều dài con lắc lò xo sẽ bị thay đổi. Đối với lò xo treo thẳng đứng, chiều dài lớn nhất mà lò xo đạt được là khi vật đến biên dưới, chiều dài nhỏ nhất lò xo đạt được là khi vật đến biên trên.
Đơn vị tính: mét (m)

Khái niệm:
Chu kì là khoảng thời gian con lắc đơn thực hiện được 1 dao động toàn phần.
Đơn vị tính: giây ()

Khái niệm:
là độ cứng của lò xo khi được mắc nối tiếp.
Đơn vị tính:

Khái niệm:
- Gia tốc pháp tuyến của con lắc đơn đặc trưng cho sự thay đổi thay đổi nhanh chậm vận tốc về hướng tại một vị trí.
- Gia tốc pháp tuyến của con lắc đơn có phương trùng với dây treo và chiều hướng vào dây.
Đơn vị tính:

Khái niệm:
Gia tốc toàn phần của con lắc đơn tại một điểm được tính bằng tổng hai vecto gia tốc tiếp tuyến và gia tốc pháp tuyến tại điểm đó.
Đơn vị tính:

Khái niệm:
là lực căng dây tác dụng lên vật khi con lắc đơn dao động điều hòa.
Đơn vị tính: Newton

Khái niệm:
- là giá trị của lực căng dây đạt cực đại trong dao động con lắc đơn.
- Vật đạt lực căng dây cực đại khi ở vị trí cân bằng (= 0).
Đơn vị tính: Newton

Khái niệm:
- là giá trị nhỏ nhất của lực căng dây tác dụng lên vật trong dao động con lắc đơn.
- Vật đạt lực căng dây cực tiểu khi ở vị trí biên ().
Đơn vị tính: Newton

Vật lý 10. Giá trị của gia tốc rơi tự do g. Mối quan hệ giữa g, T và l là g = 4π^2lT^-2. Trong thí nghiệm, đo được: l = (0,55 ± 0,02) m; T = (1,50 ± 0,02) s. Tìm giá trị và viết kết quả của g. Hướng dẫn chi tiết.
a) Đoạn đường nào người đi bộ chuyển động nhanh nhất? Giải thích. b) Dùng giấy kẻ ô vuông, vẽ biểu đồ thể hiện đường đi bộ theo hướng và tỉ lệ như bảng số liệu. Hướng dẫn chi tiết.
Vật lý 10. Một người đi xe đạp đang đi với vận tốc không đổi là 5,6 m/s theo hướng Đông thì quay xe và đi với vận tốc 5,6 m/s theo hướng Bắc. Vẽ giản đồ vectơ. Độ thay đổi vận tốc. Hướng dẫn chi tiết.