min khi dung kháng của tụ điện bằng 0
Thư Viện Công Thức Vật Lý
Tìm kiếm công thức vật lý có biến số pha ban đầu của mạch hai phần tử mạch điện xoay chiều - vật lý 12, biến số hiệu điện thế hiệu dụng của hai phần tử mạch điện xoay chiều - vật lý 12. Đầy đủ các công thức vật lý trung học phổ thông và đại học
Có 24 kết quả được tìm thấy
Hiển thị kết quả từ 1 đến 10 - Bạn hãy kéo đến cuối để chuyển trang
Tìm phương trình hiệu điện thế các phần tử mạch bằng số phức - Vật lý 12
:
Khi X là cuộn cảm :
Khi X là cuộn cảm có điện trở :
Khi X là tụ điện :
Khi X là điện trở :
Nếu X nhiều phần tử thì cộng chúng với nhau
pha ban đầu của mạch X
hiệu điện thế cực đại của mạch X
Độ lệch pha của mạch khi cuộn dây có điện trở - Vật lý 12


độ lệch pha của mạch chính
Hiệu điện thế hiệu dụng của điện trở
Hiệu điện thế hiệu dụng của điện trở trong
Hiệu điện thế hiệu dụng của cuộn cảm thuần
Hiệu điện thế hiệu dụng của tụ điện
Hiệu điện thế hiệu dụng của mạch điện
Cảm kháng
Dung kháng
Điện trở trong
Điện trở
Độ lệch pha của cuộn dây có điện trở - Vật lý 12
,

pha ban đầu của cuộn dây không thuần.
Điện tở trong của cuộn dây.
Cảm kháng
Phương trình giữa hai đầu mạch C và L trọng mạch RLC nối tiếp - Vật lý 12
Hiệu điện thế cực đại đặt vào mạch điện
Hiệu điện thế cực đại đặt vào tụ điện và cuộn cảm thuần
Chọn dấu
+ : Khi mạch có tính cảm kháng.
- : Khi mạch có tính dung kháng.
Phương trình giữa hai đầu mạch R và C trọng mạch RLC nối tiếp - Vật lý 12
Hiệu điện thế cực đại đặt vào mạch điện
Hiệu điện thế cực đại đặt vào điện trở và tụ điện
Phương trình giữa hai đầu mạch R và L trọng mạch RLC nối tiếp - Vật lý 12
Hiệu điện thế cực đại đặt vào mạch điện
Hiệu điện thế cực đại đặt vào điện trở và cuộn cảm thuần
Độ lệch pha của hai mạch là hai trường hợp cùng độ lớn dòng điện - Vật lý 12
Gọi độ lệch pha của mạch 1
độ lệch pha của mạch 2
Khi thay đổi để có cùng I thì
Thế vào ta suy ra :
Videos Mới
Giá trị của gia tốc rơi tự do g có thể được xác định bằng cách đo chu kì dao động của con lắc đơn. Tìm giá trị và viết kết quả của g.
Vật lý 10. Giá trị của gia tốc rơi tự do g. Mối quan hệ giữa g, T và l là g = 4π^2lT^-2. Trong thí nghiệm, đo được: l = (0,55 ± 0,02) m; T = (1,50 ± 0,02) s. Tìm giá trị và viết kết quả của g. Hướng dẫn chi tiết.
Bảng 2 mô tả các đoạn đường khác nhau trong một cuộc đi bộ. Trong mỗi đoạn, người đi bộ đi trên đường thẳng với tốc độ ổn định và một hướng xác định. Tìm các thông tin về chuyển động.
a) Đoạn đường nào người đi bộ chuyển động nhanh nhất? Giải thích. b) Dùng giấy kẻ ô vuông, vẽ biểu đồ thể hiện đường đi bộ theo hướng và tỉ lệ như bảng số liệu. Hướng dẫn chi tiết.
Một người đi xe đạp đang đi với vận tốc không đổi là 5,6 m/s theo hướng Đông thì quay xe và đi với vận tốc 5,6 m/s theo hướng Bắc. Vẽ giản đồ vectơ và độ thay đổi vận tốc.
Vật lý 10. Một người đi xe đạp đang đi với vận tốc không đổi là 5,6 m/s theo hướng Đông thì quay xe và đi với vận tốc 5,6 m/s theo hướng Bắc. Vẽ giản đồ vectơ. Độ thay đổi vận tốc. Hướng dẫn chi tiết.
