
Thời gian này từ a đến 0 :
Có 10 kết quả được tìm thấy
Hiển thị kết quả từ 1 đến 10 - Bạn hãy kéo đến cuối để chuyển trang
Tương tự với i

Thời gian này từ a đến biên :

Trong một chu kì đèn tắt hoặc sáng 2 lần;
Số lần qua vị trí giá trị a
khi có phần lẻ thì bỏ 1
Tính tỉ số :
Với là số nguyên ;
Tính góc quay với thời gian m :
Xét trường hợp : bằng 0

Trong 1 chu kì qua vị trí có giá trị a 2 lần
Trong 1/2 chu kì qua vị trí có giá trị a 1 lần
Đối với khi xét thời gian m
Vị trí đầu có độ lớn a : vị trí thứ 2 :
: Thêm được 1 lần
: thêm dược 2 lần
Khi pha ban đầu khác 0 : Thay vì xét ta phải xét so với và
Lưu ý : Vị trí a nằm trong góc quét thì mới được tính
Số lần qua vị trí độ lớn a
khi có phần lẻ thì bỏ 2
Tính tỉ số :
Với là số nguyên ;
Tính góc quay với thời gian m :
Xét trường hợp : bằng 0

Trong 1 chu kì qua vị trí có độ lớn a 4 lần
Trong 1/2 chu kì qua vị trí có độ lớn a 2 lần
Đối với khi xét thời gian m
Vị trí đầu có độ lớn a : vị trí thứ 2 :
: Thêm được 1 lần
: thêm dược 2 lần
Khi pha ban đầu khác 0 : Thay vì xét ta phải xét so với và
Lưu ý : Vị trí a nằm trong góc quét thì mới được tính
Điện lượng chuyển qua từ thời điểm đến
(A)
Trong 1 chu kì :
Với Chu kì con lắc trên thiên thể
Chu kì con lắc trên trái đất
Bán kính thiên thể
: bán kính trái đất
Khối lượng thiên thể
:Khối lượng trái đất
Giải thích:
Trọng lục là một trường hợp đặc biệt của lực hấp dẫn. Khi mà một trong hai vật là Trái Đất.
Nói cách khác, trọng lực là lực hấp dẫn do Trái Đất tác dụng lên một vật đặt cạnh nó.
Chú thích:
: hằng số hấp dẫn .
: khối lượng trái đất .
: khối lượng vật đang xét .
: bán kính trái đất .
: khoảng cách từ mặt đất đến điểm đang xét .
: lực hấp dẫn .
: trọng lực .
: gia tốc trọng trường .

Chú thích:
: gia tốc trọng trường .
: hằng số hấp dẫn .
: khối lượng trái đất .
: bán kính trái đất .
: khoảng cách từ mặt đất đến điểm đang xét .
Chú thích:
: gia tốc trọng trường .
: hằng số hấp dẫn .
: khối lượng trái đất .
: bán kính trái đất .

Vật lý 10. Giá trị của gia tốc rơi tự do g. Mối quan hệ giữa g, T và l là g = 4π^2lT^-2. Trong thí nghiệm, đo được: l = (0,55 ± 0,02) m; T = (1,50 ± 0,02) s. Tìm giá trị và viết kết quả của g. Hướng dẫn chi tiết.
a) Đoạn đường nào người đi bộ chuyển động nhanh nhất? Giải thích. b) Dùng giấy kẻ ô vuông, vẽ biểu đồ thể hiện đường đi bộ theo hướng và tỉ lệ như bảng số liệu. Hướng dẫn chi tiết.
Vật lý 10. Một người đi xe đạp đang đi với vận tốc không đổi là 5,6 m/s theo hướng Đông thì quay xe và đi với vận tốc 5,6 m/s theo hướng Bắc. Vẽ giản đồ vectơ. Độ thay đổi vận tốc. Hướng dẫn chi tiết.