Thư Viện Công Thức Vật Lý

Tìm kiếm công thức vật lý có biến số gia tốc hướng tâm trong chuyển động tròn đều - vật lý 10, biến số chu kì chạy đúng của con lắc lò xo - vật lý 12. Đầy đủ các công thức vật lý trung học phổ thông và đại học

Advertisement

Có 9 kết quả được tìm thấy

Hiển thị kết quả từ 1 đến 10 - Bạn hãy kéo đến cuối để chuyển trang

Điều kiện của đõng hồ chạy đúng do nhiệt độ và độ cao - vật lý 12

∆TT0=12α∆t+hRtrái đất=0

Điều kiện để đồng hồ chạy đúng:

∆TT0=12α∆t+hRtrái đất=0

 

Xem chi tiết

Công thức tính độ biến thiên chu kì khi l, g, t thay đổi rất nhỏ - vật lý 12

∆TT0=12∆ll0-12∆gg+12α∆t

Khi cả l và g đều thay đổi một lượng rất nhỏ thì:   ∆TT0=12∆ll0-12∆gg

Khi cả nhiệt độ và g thay đổi một lượng rất nhỏ thì: 

∆TT0=-12∆gg+12α∆t

Xem chi tiết

Công thức tính độ biến thiên chu kì theo nhiệt độ và độ cao - vật lý 12

∆TT0=12α∆t+hRtrái đất

+ Khi đưa con lắc ở mặt đất (nhiệt độ t1) lên độ cao h   (nhiệt độ t2):

∆TT0=12α∆t+hRtrái đất

Với T0 :Chu kì chạy đúngs

       ∆T:độ sai lệchs

        α : hệ số nở dàiK-1

        h: độ caom

       Rtrái đất : Bán kính Trái đấtm

Xem chi tiết

Công thức tính độ biến thiên chu kì con lắc đơn do nhiệt độ - vật lý 12

∆TT0=12α∆t

Khi nhiệt độ thay đổi từ t1 đến t2 : ∆t=t2-t1

      Công thức  ∆TT0=12α∆t

Với α là hệ số nở dài K-1

   Khoảng thời gian nhanh, chậm :∆t=t∆TT0

Xem chi tiết

Công thức độ biến thiên chu kì do gia tốc hấp dẫn khác Trái Đất - vật lý 12

TT0=gg'=RRTrái đấtMtrái đấtM

TT0=gg'=RRTrái đấtMtrái đấtM

Với T: Chu kì con lắc trên thiên thể s

      T0: Chu kì con lắc trên trái đất

      R: Bán kính thiên thể m

       Rtrái đất: bán kính trái đất m

      M: Khối lượng thiên thể kg

       Mtrái đất:Khối lượng trái đất kg

 

 

 

Xem chi tiết

Công thức tính độ biến thiên chu kì của con lắc thay đổi do độ cao độ sâu - vật lý 12

∆TT0=∆hRtrái đất;∆TT0=∆d2Rtrái đất

Khi đưa từ độ cao h1 lên h2: ∆h=h2-h1

∆TT0=∆hRtrái đất

∆t=t∆hRtrái đất

Đưa lên cao: ∆h>0 , đưa xuống ∆h<0 .Khi vị trí ban đầu ở  mặt đất ∆h=h

Khi đưa từ độ sâu d1 lên d2: ∆h=d2-d1

∆TT0=∆d2Rtrái đất

∆t=t∆d2Rtrái đất

Đưa xuống sâu: ∆d>0 , đưa lên ∆d<0 .Khi vị trí ban đầu ở  mặt đất ∆d=d

Xem chi tiết

Công thức tính thời gian nhanh chậm trong thời gian t - vật lý 12

∆t=t.∆TT0

Khi ∆T>0 :đồng hồ chạy chậm lại.

Khi ∆T<0: đồng hồ chạy nhanh lên

Thời gian chạy nhanh hay chậm trong t:

∆t=t.∆TT0

Với ∆t : Thời gian đồng hồ chạy nhanh hay chậm trong t s

      t: Thời gian s

      ∆T Độ biến thiên chu kì s

      T0: Chu kì con lắc chạy đúng

Xem chi tiết

Công thức xác định lực hướng tâm

Fht=m.aht=m.v2R=m.ω2.R

Quả banh chuyển động tròn quanh tay người do lực căng dây đóng vai trò lực hướng tâm.

Định nghĩa:

Lực tác dụng vào một vật chuyển động tròn đều và gây ra cho vật gia tốc hướng tâm gọi là lực hướng tâm.

 

Chú thích:

Fht: lực hướng tâm (N).

m: khối lượng của vật (kg).

aht: gia tốc hướng tâm (m/s2).

v: vận tốc của vật (m/s).

ω: vận tốc góc (rad/s).

R: bán kính của chuyển động tròn (m).

 

Xem chi tiết

Gia tốc hướng tâm của chuyển động tròn đều

aht=v2R=ω2.R

Gia tốc trong chuyển động tròn đều

a/Định nghĩa

Gia tốc hướng tâm là gia tốc của chuyển động trên một quỹ đạo cong. 

+ Ý nghĩa : Gia tốc hướng tâm đặc trưng cho sự biến đổi về hướng của vector vận tốc.

b/Đặc điểm

Trong chuyển động tròn đều, vector gia tốc luôn vuông góc với vector vận tốc v→, có độ lớn không đổi, phương và chiều hướng vào tâm đường tròn quỹ đạo.

c/Công thức:

             aht=R.ω2

Chú thích:

aht: gia tốc hướng tâm (m/s)

v: vận tốc dài của chuyển động tròn đều (m/s).

ω: tốc độ góc (rad/s).

R: bán kính quỹ đạo của chuyển động tròn (m).

 

 

Xem chi tiết

Videos Mới

Giá trị của gia tốc rơi tự do g có thể được xác định bằng cách đo chu kì dao động của con lắc đơn. Tìm giá trị và viết kết quả của g.

Vật lý 10. Giá trị của gia tốc rơi tự do g. Mối quan hệ giữa g, T và l là g = 4π^2lT^-2. Trong thí nghiệm, đo được: l = (0,55 ± 0,02) m; T = (1,50 ± 0,02) s. Tìm giá trị và viết kết quả của g. Hướng dẫn chi tiết.

Bảng 2 mô tả các đoạn đường khác nhau trong một cuộc đi bộ. Trong mỗi đoạn, người đi bộ đi trên đường thẳng với tốc độ ổn định và một hướng xác định. Tìm các thông tin về chuyển động.

a) Đoạn đường nào người đi bộ chuyển động nhanh nhất? Giải thích. b) Dùng giấy kẻ ô vuông, vẽ biểu đồ thể hiện đường đi bộ theo hướng và tỉ lệ như bảng số liệu. Hướng dẫn chi tiết.

Một người đi xe đạp đang đi với vận tốc không đổi là 5,6 m/s theo hướng Đông thì quay xe và đi với vận tốc 5,6 m/s theo hướng Bắc. Vẽ giản đồ vectơ và độ thay đổi vận tốc.

Vật lý 10. Một người đi xe đạp đang đi với vận tốc không đổi là 5,6 m/s theo hướng Đông thì quay xe và đi với vận tốc 5,6 m/s theo hướng Bắc. Vẽ giản đồ vectơ. Độ thay đổi vận tốc. Hướng dẫn chi tiết.