Bài 10: Tổng hợp và phân tích lực

Trường THPT Hoàng Hoa Thám, sách giải điện tử môn Vật Lý HKI. Có video hướng dẫn chi tiết theo từng câu hỏi.

28 câu hỏi được giải

Cho một vật (coi là chất điểm) chịu tác dụng đồng thời của hai lực F1 và F2. Biết F1 = 8 N và F2 = 6 N. Tính độ lớn tổng hợp lực tác dụng lên vật trong các trường hợp sau.

Cho một vật (coi là chất điểm) chịu tác dụng đồng thời của hai lực . Biết . Tính độ lớn lực tổng hợp tác dụng lên vật và vẽ lực tổng hợp trong các trường hợp sau:

a) cùng phương, cùng chiều với .

b) cùng phương, ngược chiều với .

c) vuông góc với .

Tự luận Độ khó: Dễ Có video
Xem chi tiết

Hai lực khác phương có độ lớn F1 = F2 = 20 N. Hợp lực của hai lực này có độ lớn bao nhiêu?

Hai lực khác phương có độ lớn . Hợp lực của hai lực này có độ lớn bao nhiêu, biết góc tạo bởi hai lực này là

a) .

b) .

c) .

d) .

e) .

Tự luận Độ khó: Dễ Có video
Xem chi tiết

Một chất điểm chịu tác dụng của ba lực đồng quy vectơ F1, vectơ F2 và vectơ F3 có cùng độ lớn 10 N.

Một chất điểm chịu tác dụng của ba lực đồng quy  và có cùng độ lớn 10 N. Biết góc tạo bởi các lực . Xác định độ lớn và phương chiều (vẽ hình) của hợp lực của ba lực này.

Tự luận Độ khó: Khó Có video
Xem chi tiết

Một chất điểm chịu tác dụng đồng thời của ba lực đồng quy vectơ F1, vectơ F2 và vectơ F3 như hình vẽ.

Một chất điểm chịu tác dụng đồng thời của ba lực đồng quy như hình vẽ. Biết . Xác định độ lớn, phương chiều (vẽ hình) của hợp lực của ba lực đó. 

Tự luận Độ khó: Khó Có video
Xem chi tiết

Một chất điểm chịu tác dụng đồng thời của bốn lực đồng quy vectơ F1, vectơ F2, vectơ F3 và vectơ F4 như hình vẽ.

Một chất điểm chịu tác dụng đồng thời của bốn lực đồng quy  và như hình vẽ. Xác định độ lớn, phương chiều (vẽ hình) của hợp lực của chúng.

a) Cho .

b) Cho .

Tự luận Độ khó: Khó Có video
Xem chi tiết

Một vật được coi là chất điểm chịu tác dụng của một lực vectơ F có độ lớn 10 N, có phương hợp với phương ngang một góc 30 độ như hình vẽ.

Một vật được coi là chất điểm chịu tác dụng của một lực có độ lớn 10 N, có phương hợp phương ngang 1 góc như hình vẽ. Tìm độ lớn hai lực thành phần theo hai phương trên trục Ox và Oy của lực này.

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Hai lực thành phần vectơ F1 và vectơ F2 có độ lớn lần lượt là F1 và F2, hợp lực vectơ F của chúng có độ lớn là F.

Hai lực thành phần có độ lớn lần lượt là , hợp lực của chúng có độ lớn là F. Ta có:

A. F luôn lớn hơn .

B. F luôn nhỏ hơn .

C. F thỏa: .

D. F không thể bằng .

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Khi tổng hợp hai lực đồng quy vectơ F1 và vectơ F2 thành một lực vectơ F thì độ lớn của hợp lực F

Khi tổng hợp hai lực đồng quy thành một lực thì độ lớn của hợp lực F

A. luôn nhỏ hơn lực thành phần.

B. luôn lớn hơn lực thành phần.

C. luôn bằng lực thành phần.

D. có thể lớn hơn, nhỏ hơn hoặc bằng lực thành phần.

Tự luận Độ khó: Dễ Có video
Xem chi tiết

Hai người cột hai sợi dây vào đầu một chiếc xe và kéo. Lực kéo xe lớn nhất khi nào?

Hai người cột hai sợi dây vào đầu một chiếc xe và kéo. Lực kéo xe lớn nhất khi hai lực kéo

A. vuông góc với nhau.

B. ngược chiều với nhau.

C. cùng chiều với nhau.

D. tạo với nhau một góc .

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Hai lực F1 và F2 có độ lớn F1 = F2 hợp với nhau một góc alpha. Hợp lực F của chúng có độ lớn

Hai lực có độ lớn hợp với nhau một góc . Hợp lực F của chúng có độ lớn

A. .

B. .

C. .

D. .

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Cho hai lực đồng quy vectơ F1 và vectơ F2.

Cho hai lực đồng quy . Gọi α là góc hợp bởi . Nếu hợp lực có độ lớn thì

A. .

B. .

C. .

D. .

Tự luận Độ khó: Dễ Có video
Xem chi tiết

Hai lực đồng quy vectơ F1 và vectơ F2 có độ lớn bằng 9 N và 12 N. Độ lớn của hợp lực F có thể bằng?

Hai lực đồng quy có độ lớn bằng 9 N và 12 N. Độ lớn của hợp lực có thể bằng

A. 1 N.

B. 15 N.

C. 2 N. 

D. 25 N.

Tự luận Độ khó: Dễ Có video
Xem chi tiết

Có 2 lực đồng quy vectơ F1 và vectơ F2 có độ lớn bằng 8 N và 11 N. Trong các giá trị sau đây, giá trị nào có thể là độ lớn của hợp lực?

Có 2 lực đồng quy có độ lớn bằng 8 N và 11 N. Trong các giá trị sau đây, giá trị nào có thể là độ lớn của hợp lực?

A. 20 N.

B. 16 N.

C. 2,5 N.

D. 1 N.

Tự luận Độ khó: Dễ Có video
Xem chi tiết

Cho hai lực đồng quy vectơ F1 và vectơ F2 có độ lớn bằng 16 N và 14 N. Độ lớn của hợp lực F không thể bằng?

Cho hai lực đồng quy có độ lớn bằng 16 N và 14 N. Độ lớn hợp lực của chúng không thể bằng

A. 5 N.

B. 20 N.

C. 30 N.

D. 1 N.

Tự luận Độ khó: Dễ Có video
Xem chi tiết

Hai lực 10 N và 14 N đặt tại một điểm có thể cho hợp lực bằng

Hai lực 10 N và 14 N đặt tại một điểm có thể cho hợp lực bằng

A. 6 N, 25 N, 10 N.

B. 4 N, 10 N, 24 N.

C. 4 N, 50 N, 5 N.

D. 5 N, 25 N, 30 N.

Tự luận Độ khó: Dễ Có video
Xem chi tiết

Cho hai lực đồng quy có độ lớn F1 = F2 = 30 N. Hãy tìm độ lớn của hợp lực khi:

Cho hai lực đồng quy có độ lớn . Hãy tìm độ lớn của hợp lực khi

1. Hai lực hợp với nhau một góc .

A. 0 N.

B.

C. 60 N. 

D. .

2. Hai lực hợp với nhau một góc .

A. 0 N.

B. .

C. 60 N.

D. .

3. Hai lực hợp với nhau một góc .

A. 0 N.

B. .

C. 60 N.

D. .

4. Hai lực hợp với nhau một góc .

A. 30 N.

B. .

C. 60 N.

D. .

5. Hai lực hợp với nhau một góc .

A. 0 N.

B. .

C. 60 N.

D. .

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Cho hai lực đồng quy có độ lớn F1 = 3 N, F2 = 4 N.

Cho hai lực đồng quy có độ lớn .

1. Hợp lực của chúng có độ lớn nằm trong

A. [1 N; 7 N].

B. [8 N; 10 N].

C. [12 N; 20 N].

D. [12 N; 15 N].

2. Cho biết độ lớn của hợp lực là 5 N. Hãy tìm góc giữa hai lực .

A. .

B. .

C. .

D. .

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Cho hai lực đồng quy có độ lớn F1 = F2 = 100 N. Hãy tìm hợp lực của hai lực khi:

Cho hai lực đồng quy có độ lớn . Hãy tìm hợp lực của hai lực khi

1. Hai lực hợp với nhau một góc

A. 200 N.

B. 120 N.

C. 150 N.

D. 40 N.

2. Hai lực hợp với nhau một góc .

A. .

B. .

C. .

D. .

3. Hai lực hợp với nhau một góc .

A. .

B.

C.

D. 400 N.

4. Hai lực hợp với nhau một góc .

A. 100 N.

B. .

C.

D. 400 N.

5. Hai lực hợp với nhau một góc .

A. 10 N.

B. 50 N.

C. 60 N.

D. 0 N.

Tự luận Độ khó: Dễ Có video
Xem chi tiết

Cho hai lực F1 = F2 = 40 N, biết góc hợp bởi hai lực là alpha bằng 60 độ. Hợp lực của F1 và F2 là?

Cho hai lực , biết góc hợp bởi hai lực là . Hợp lực của

A. .

B.

C.

D. .

Tự luận Độ khó: Dễ Có video
Xem chi tiết

Cho hai lực đồng quy vectơ F1 và vectơ F2 có cùng độ lớn là 10 N.

Cho hai lực đồng quy có cùng độ lớn là 10 N. Góc giữa hai lực bằng bao nhiêu thì hợp lực cũng có độ lớn bằng 10 N?

A. .

B. .

C. .

D. .

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Cho hai lực đồng quy vectơ F1 và vectơ F2 có độ lớn F1 = F2 = 30 N.

Cho hai lực đồng quy có độ lớn . Góc tạo bởi hai lực . Độ lớn của hợp lực bằng

A. 60 N.

B.

C. 30 N. 

D. .

Tự luận Độ khó: Dễ Có video
Xem chi tiết

Cho hai lực đồng quy vectơ F1 và vectơ F2 có độ lớn F1 = F2 = 50 N

Cho hai lực đồng quy có độ lớn F1 = F2 = 50 N, khi hai lực này hợp nhau một góc thì hợp lực của chúng có độ lớn

A. .

B. 100 N. 

C. 50 N. 

D. 75 N.

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Cho 2 lực đồng quy có cùng độ lớn 100 N. Hỏi góc giữa 2 lực bằng bao nhiêu thì hợp lực cũng có độ lớn bằng 100N?

Cho 2 lực đồng quy có cùng độ lớn 100 N. Hỏi góc giữa 2 lực bằng bao nhiêu thì hợp lực cũng có độ lớn bằng 100 N.

A. .

B. .

C. .

D. .

Tự luận Độ khó: Dễ Có video
Xem chi tiết

Hãy dùng quy tắc hình bình hành để tìm hợp lực của ba lực F1 = F2 = F3 = 60 N nằm trong cùng một mặt phẳng.

Hãy dùng quy tắc hình bình hành để tìm hợp lực của ba lực nằm trong cùng một mặt phẳng. Biết rằng lực hợp với hai lực những góc đều là ; hợp nhau một góc .

A. 40 N.

B. 120 N.

C. 100 N.

D. 60 N.

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Hợp lực của 3 lực trên hình vẽ là bao nhiêu?

Hợp lực của 3 lực trên hình vẽ là bao nhiêu? Biết .

A. 300 N.

B. 200 N.

C. 150 N.

D. 0.

Tự luận Độ khó: Khó Có video
Xem chi tiết

Cho ba lực đồng quy cùng nằm trong một mặt phẳng, có độ lớn bằng nhau bằng 80 N và từng đôi một làm thành góc 120 độ.

Cho ba lực đồng quy cùng nằm trong một mặt phẳng, có độ lớn bằng nhau bằng 80 N và từng đôi một làm thành góc . Tìm hợp lực của chúng.

A. 40 N.

B. 12 N.

C. 10 N.

D. 0 N. 

Tự luận Độ khó: Khó Có video
Xem chi tiết

Một chất điểm đứng yên dưới tác dụng của ba lực vectơ F1, vectơ F2 và vectơ F3 có độ lớn lần lượt là 2 N, 20 N và 18 N.

Một chất điểm đứng yên dưới tác dụng của ba lực có độ lớn lần lượt là 2 N, 20 N và 18 N. Nếu bỏ lực 20 N thì hợp lực của hai lực còn lại có độ lớn bằng bao nhiêu?

A. 4 N.

B. 20 N.

C. 28 N.

D. 32 N.

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Ba nhóm học sinh kéo 1 cái vòng được biểu diễn như hình trên. Không có nhóm nào thắng cuộc.

Ba nhóm học sinh kéo 1 cái vòng được biểu diễn như hình trên. Không có nhóm nào thắng cuộc. Nếu các lực kéo được vẽ trên hình (nhóm 1 và 2 có lực kéo mỗi nhóm là 100 N). Lực kéo của nhóm 3 là bao nhiêu? 

A. 100 N.

B. 200 N.

C. 141 N. 

D. 71 N.

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Videos Mới

Giá trị của gia tốc rơi tự do g có thể được xác định bằng cách đo chu kì dao động của con lắc đơn. Tìm giá trị và viết kết quả của g.

Vật lý 10. Giá trị của gia tốc rơi tự do g. Mối quan hệ giữa g, T và l là g = 4π^2lT^-2. Trong thí nghiệm, đo được: l = (0,55 ± 0,02) m; T = (1,50 ± 0,02) s. Tìm giá trị và viết kết quả của g. Hướng dẫn chi tiết.

Bảng 2 mô tả các đoạn đường khác nhau trong một cuộc đi bộ. Trong mỗi đoạn, người đi bộ đi trên đường thẳng với tốc độ ổn định và một hướng xác định. Tìm các thông tin về chuyển động.

a) Đoạn đường nào người đi bộ chuyển động nhanh nhất? Giải thích. b) Dùng giấy kẻ ô vuông, vẽ biểu đồ thể hiện đường đi bộ theo hướng và tỉ lệ như bảng số liệu. Hướng dẫn chi tiết.

Một người đi xe đạp đang đi với vận tốc không đổi là 5,6 m/s theo hướng Đông thì quay xe và đi với vận tốc 5,6 m/s theo hướng Bắc. Vẽ giản đồ vectơ và độ thay đổi vận tốc.

Vật lý 10. Một người đi xe đạp đang đi với vận tốc không đổi là 5,6 m/s theo hướng Đông thì quay xe và đi với vận tốc 5,6 m/s theo hướng Bắc. Vẽ giản đồ vectơ. Độ thay đổi vận tốc. Hướng dẫn chi tiết.