Thư Viện Công Thức Vật Lý

Tìm kiếm công thức vật lý có biến số khoảng cách giữa hai nguồn phát sóng cơ - vật lý 12, biến số độ hụt khối của hạt nhân - vật lý 12. Đầy đủ các công thức vật lý trung học phổ thông và đại học

Advertisement

20 kết quả được tìm thấy

Hiển thị kết quả từ 1 đến 10 - Bạn hãy kéo đến cuối để chuyển trang

Vị trí ngược pha với nguồn trong OM trên đường trung trực - Vật lý 12

S1M<d<S1IS1Mλ<k+φ4π+0,5<S1Iλ  Khi cosφ2-φ12>0S1Mλ<k+φ4π<S1Iλ Khi cosφ2-φ12<0

Pha tại một điểm I trên đường trung trực : φI=-2πdλ+φ2+φ12  (Do d1=d2=d=S1M=S1B  và  cos(φ2-φ12)>0

Pha của nguồn : φ1=φ2=0

φ1+2πdλ-φ1+φ22=k2+1π k>1,2πdλ-φ2=k2+1πS1M<d<S1IS1Mλ<k+φ4π+0,5<S1Iλ 

Khi cos(φ2-φ12)<0

Pha tại một điểm I trên đường trung trực :

φI=-2πdλ+φ2+φ12+π

φ1+2πdλ-φ1+φ22-π=k2-1π k>1,2πdλ-φ2=k2π+πS1M<d<S1IS1Mλ<k+φ4π<S1Iλ

 

 

Xem chi tiết

Vị trí cùng pha với nguồn trong OM trên đường trung trực - Vật lý 12

S1M<d<S1IS1Mλ<k+φ4π<S1Iλ  Khi cosφ2-φ12>0S1Mλ<k+φ4π+0,5<S1Iλ Khi cosφ2-φ12<0

Pha tại một điểm I trên đường trung trực : φI=-2πdλ+φ2+φ12  (Do d1=d2=d=S1M=S1B  và  cos(φ2-φ12)>0

Pha của nguồn : φ1=φ2=0

φ1+2πdλ-φ1+φ22=k2π k>1,2πdλ-φ2=k2πS1M<d<S1IS1Mλ<k+φ4π<S1Iλ 

Khi cos(φ2-φ12)<0

Pha tại một điểm I trên đường trung trực :

φI=-2πdλ+φ2+φ12+π

φ1+2πdλ-φ1+φ22-π=k2π k>1,2πdλ-φ2=k2π+πS1M<d<S1IS1Mλ<k+φ4π+0,5<S1Iλ

 

Xem chi tiết

Số cực tiểu trên S1S2 - Vật lý 12

-S1S2λ-φ2-φ12π-0,5<k<S1S2λ-φ2-φ12π-0,5

Với 2 nguồn cùng pha : số cực tiểu luôn chẵn

Với 2 nguồn ngược pha : số cực tiểu luôn lẻ

dS1=S1S2dS2=-S1S2dM=k+φ2-φ12π+0,5dS1<dM<dS1-S1S2λ-φ2-φ12π-0,5<k<S1S2λ-φ2-φ12π-0,5

k chọn số nguyên

Với 2 nguồn cùng pha : số cực tiểu luôn chẵn

Với 2 nguồn ngược pha : số cực tiểu luôn lẻ

Xem chi tiết

Số cực đại trên S1S2 - Vật lý 12

-S1S2λ-φ2-φ12π<k<S1S2λ-φ2-φ12π

Với 2 nguồn cùng pha : số cực đại luôn lẻ

Với 2 nguồn ngược pha : số cực đại luôn chẵn

dS1=S1S2dS2=-S1S2dM=k+φ2-φ12πdS1<dM<dS1-S1S2λ-φ2-φ12π<k<S1S2λ-φ2-φ12π

k chọn số nguyên

Với 2 nguồn cùng pha : số cực đại luôn lẻ

Với 2 nguồn ngược pha : số cực đại luôn chẵn

Xem chi tiết

Điều kiện cực đại của giao thoa sóng cơ - Vật lý 12

πd2M-d1Mλ-φ2-φ12=kπdM=d2M-d1M=k+φ2-φ12πλ

AM=2Acosπλd2-d1-φ2-φ12

AM max =2A  sinπλd2-d1-φ2-φ12=0πλd2-d1-φ2-φ12=kπd=k+φ2-φ12π

d2M=S2M;d1M=S1M ;Khoảng cách từ M đến 2 nguồn

Khi hai nguồn cùng pha:

k=0: cực đại trung tâm

k=±1 : cực đại thứ 1

Xem chi tiết

Biên độ của sóng tổng hợp tại M - Vật lý 12

AM=2.AcosπS2M-S1Mλ-φ2

AM :Biên độ tổng hợp tại M

AM2A

d2=S2M;d1=S1M

φ=φ2-φ1

Xem chi tiết

Các công thức tính năng lượng của phản ứng hạt nhân Vật lý 12

Q=Ks-Kt=m0t-m0sc2=ms-mtc2=Es-Et

m0Ac2+KA+m0Bc2+KB=m0Cc2+m0Dc2+KC+KD+QQ=KC+KD-KA-KB=KS-KTQ=m0A+m0B-m0C-m0Dc2Q=mC+mD-mA-mBc2Q=EC+ED-EA-EB

Quy ước:

Q>0 thì phản ứng tỏa năng lượng.

Q<0 thì phản ứng thu năng lượng.

Xem chi tiết

Năng lượng liên kết của hạt nhân. - Vật lý 12

Wlk=[Zmp+(A-Z)mn-mX].c2 J ; kg;m/sWlk=Zmp+A-Zmn-mX.931,5 MeV;u

Wlk=mc2

 

Phát biểu: Năng lượng liên kết của một hạt nhân được tính bằng tích của độ hụt khối của hạt nhân với thừa số c2.

Năng lượng liên kết là năng lượng tỏa ra khi kết hợp các nucleon thành hạt nhân, còn gọi là năng lượng tối thiểu để phá vỡ hạt nhân.

 

Chú thích: 

Wlk: năng lượng liên kết của hạt nhân (MeV)

m: độ hụt khối của hạt nhân (u)1uc2=931,5 MeV

c2: hệ số tỉ lệ, với c là tốc độ ánh sáng trong chân không.

 

Xem chi tiết

Độ hụt khối của hạt nhân. - Vật lý 12

m=Zmp+ (A-Z)mn-mXmn=1,0087 ump=1,0072 ume=5,486.10-4 u

 

Phát biểu: Khối lượng của một hạt nhân luôn nhỏ hơn tổng khối lượng của các nucleon tạo thành hạt nhân đó. Độ chênh giữa hai khối lượng đó được gọi là độ hụt khối của hạt nhân.

 

Chú thích:

m: độ hụt khối của hạt nhân (u)

Z: số proton

A-Z: số neutron

mp, mn: khối lượng của proton và neutron (u)

mX: khối lượng của hạt nhân (u)

Trong đó:

mn1,0087u

mp1,0072u

mn>mp>1 u>me

 

Xem chi tiết

Videos Mới

Giá trị của gia tốc rơi tự do g có thể được xác định bằng cách đo chu kì dao động của con lắc đơn. Tìm giá trị và viết kết quả của g.

Vật lý 10. Giá trị của gia tốc rơi tự do g. Mối quan hệ giữa g, T và l là g = 4π^2lT^-2. Trong thí nghiệm, đo được: l = (0,55 ± 0,02) m; T = (1,50 ± 0,02) s. Tìm giá trị và viết kết quả của g. Hướng dẫn chi tiết.

Bảng 2 mô tả các đoạn đường khác nhau trong một cuộc đi bộ. Trong mỗi đoạn, người đi bộ đi trên đường thẳng với tốc độ ổn định và một hướng xác định. Tìm các thông tin về chuyển động.

a) Đoạn đường nào người đi bộ chuyển động nhanh nhất? Giải thích. b) Dùng giấy kẻ ô vuông, vẽ biểu đồ thể hiện đường đi bộ theo hướng và tỉ lệ như bảng số liệu. Hướng dẫn chi tiết.

Một người đi xe đạp đang đi với vận tốc không đổi là 5,6 m/s theo hướng Đông thì quay xe và đi với vận tốc 5,6 m/s theo hướng Bắc. Vẽ giản đồ vectơ và độ thay đổi vận tốc.

Vật lý 10. Một người đi xe đạp đang đi với vận tốc không đổi là 5,6 m/s theo hướng Đông thì quay xe và đi với vận tốc 5,6 m/s theo hướng Bắc. Vẽ giản đồ vectơ. Độ thay đổi vận tốc. Hướng dẫn chi tiết.