Dung kháng của tụ khi hiệu điện thế
Thư Viện Công Thức Vật Lý
Tìm kiếm công thức vật lý có biến số hiệu điện thế hiệu dụng của hai phần tử mạch điện xoay chiều - vật lý 12, biến số hiệu điện thế cực đại của các phần tử trong mạch xoay chiều - vật lý 12. Đầy đủ các công thức vật lý trung học phổ thông và đại học
Có 27 kết quả được tìm thấy
Hiển thị kết quả từ 1 đến 10 - Bạn hãy kéo đến cuối để chuyển trang
Tìm phương trình hiệu điện thế các phần tử mạch bằng số phức - Vật lý 12
:
Khi X là cuộn cảm :
Khi X là cuộn cảm có điện trở :
Khi X là tụ điện :
Khi X là điện trở :
Nếu X nhiều phần tử thì cộng chúng với nhau
pha ban đầu của mạch X
hiệu điện thế cực đại của mạch X
Độ lệch pha của mạch khi cuộn dây có điện trở - Vật lý 12


độ lệch pha của mạch chính
Hiệu điện thế hiệu dụng của điện trở
Hiệu điện thế hiệu dụng của điện trở trong
Hiệu điện thế hiệu dụng của cuộn cảm thuần
Hiệu điện thế hiệu dụng của tụ điện
Hiệu điện thế hiệu dụng của mạch điện
Cảm kháng
Dung kháng
Điện trở trong
Điện trở
Hiệu điện thế mạch RLC nối tiếp khi cuộn cảm có điện trở - Vật lý 12

Từ giản đồ véc tơ trượt :

độ lệch pha của cả mạch
độ lệch pha của của cuộn dây
Phương trình giữa hai đầu điện trở trọng mạch RLC nối tiếp - Vật lý 12
Hiệu điện thế cực đại đặt vào mạch điện
Hiệu điện thế cực đại đặt vào điện trở
Phương trình giữa hai đầu tụ điện trọng mạch RLC nối tiếp - Vật lý 12
Hiệu điện thế cực đại đặt vào mạch điện
Hiệu điện thế cực đại đặt vào tụ điện
Phương trình giữa hai đầu cuộn cảm thuần trong mạch RLC nối tiếp - Vật lý 12
Hiệu điện thế cực đại dặt vào mạch điện
Hiệu điện thế cực đại dặt vào cuộn cảm thuần
Độ lệch pha theo cos mạch RLC nối tiếp - Vật lý 12
Hệ số công suất của mạch.
Điện trở
Cảm kháng
Dung kháng
Độ lệch pha theo tan mạch RLC nối tiếp - Vật lý 12

Mạch có tính cảm kháng. u nhanh pha so với i
: Hiện tựơng cộng hưởng.u cùng pha so với i
Mạch có tính dung kháng.u chậm pha so với i
Videos Mới
Giá trị của gia tốc rơi tự do g có thể được xác định bằng cách đo chu kì dao động của con lắc đơn. Tìm giá trị và viết kết quả của g.
Vật lý 10. Giá trị của gia tốc rơi tự do g. Mối quan hệ giữa g, T và l là g = 4π^2lT^-2. Trong thí nghiệm, đo được: l = (0,55 ± 0,02) m; T = (1,50 ± 0,02) s. Tìm giá trị và viết kết quả của g. Hướng dẫn chi tiết.
Bảng 2 mô tả các đoạn đường khác nhau trong một cuộc đi bộ. Trong mỗi đoạn, người đi bộ đi trên đường thẳng với tốc độ ổn định và một hướng xác định. Tìm các thông tin về chuyển động.
a) Đoạn đường nào người đi bộ chuyển động nhanh nhất? Giải thích. b) Dùng giấy kẻ ô vuông, vẽ biểu đồ thể hiện đường đi bộ theo hướng và tỉ lệ như bảng số liệu. Hướng dẫn chi tiết.
Một người đi xe đạp đang đi với vận tốc không đổi là 5,6 m/s theo hướng Đông thì quay xe và đi với vận tốc 5,6 m/s theo hướng Bắc. Vẽ giản đồ vectơ và độ thay đổi vận tốc.
Vật lý 10. Một người đi xe đạp đang đi với vận tốc không đổi là 5,6 m/s theo hướng Đông thì quay xe và đi với vận tốc 5,6 m/s theo hướng Bắc. Vẽ giản đồ vectơ. Độ thay đổi vận tốc. Hướng dẫn chi tiết.
