Thư Viện Công Thức Vật Lý

Tìm kiếm công thức vật lý có biến số bước sóng của sóng cơ - vật lý 12, biến số thời gian con lắc trùng phùng - vật lý 12. Đầy đủ các công thức vật lý trung học phổ thông và đại học

Advertisement

51 kết quả được tìm thấy

Hiển thị kết quả từ 1 đến 10 - Bạn hãy kéo đến cuối để chuyển trang

Số cực đại trên S1S2 - Vật lý 12

-S1S2λ-φ2-φ12π<k<S1S2λ-φ2-φ12π

Với 2 nguồn cùng pha : số cực đại luôn lẻ

Với 2 nguồn ngược pha : số cực đại luôn chẵn

dS1=S1S2dS2=-S1S2dM=k+φ2-φ12πdS1<dM<dS1-S1S2λ-φ2-φ12π<k<S1S2λ-φ2-φ12π

k chọn số nguyên

Với 2 nguồn cùng pha : số cực đại luôn lẻ

Với 2 nguồn ngược pha : số cực đại luôn chẵn

Xem chi tiết

Điều kiện cực đại của giao thoa sóng cơ - Vật lý 12

πd2M-d1Mλ-φ2-φ12=kπdM=d2M-d1M=k+φ2-φ12πλ

AM=2Acosπλd2-d1-φ2-φ12

AM max =2A  sinπλd2-d1-φ2-φ12=0πλd2-d1-φ2-φ12=kπd=k+φ2-φ12π

d2M=S2M;d1M=S1M ;Khoảng cách từ M đến 2 nguồn

Khi hai nguồn cùng pha:

k=0: cực đại trung tâm

k=±1 : cực đại thứ 1

Xem chi tiết

Điều kiện cực tiểu của giao thoa sóng cơ - Vật lý 12

πd2M-d1Mλ-φ2-φ12=k+12πdM=d2M-d1M=k+0,5+φ2-φ12πλ

AM=2Acosπλd2-d1-φ2-φ12

AM min =0  cosπλd2-d1-φ2-φ12=0πλd2-d1-φ2-φ12=k+0,5πd=k+0,5+φ2-φ12π

d2M,d1M ;Khoảng cách từ M đến 2 nguồn

d2M=S2M;d1M=S1M

k=0: Cực tiểu thứ 1 bên trái

k=-1: Cực tiểu thứ  1 bên phải

Xem chi tiết

Biên độ của sóng tổng hợp tại M - Vật lý 12

AM=2.AcosπS2M-S1Mλ-φ2

AM :Biên độ tổng hợp tại M

AM2A

d2=S2M;d1=S1M

φ=φ2-φ1

Xem chi tiết

Phương trình sóng tổng hợp từ hai nguồn đến M - Vật lý 12

Phương trình sóng tổng hợp từ hai nguồn đến M

uM=u1M+u2M=2.Acosπd2M-d1Mλ-φ2.cosωt-πd2M+d1Mλ+φ1+φ22

uM li độ tại M

AM=2Acosπd2M-d1Mλ-φ2 là biên độ sóng tại M

φ=φ2-φ1

φM=-πd2M+d1Mλ+φ1+φ22 khi cosπd2M-d1Mλ-φ2 >0

φM=-πd2M+d1Mλ+φ1+φ22+π khi cosπd2M-d1Mλ-φ2 <0

Xem chi tiết

Khoảng cách n vân cực đại hoăc n vân cực tiểu - Vật lý 12

Khoảng cách n vân cực đại hoăc n vân cực tiểu

d=(n-1)λ2

Khoảng cách này trùng với phương nối 2 nguồn

Xem chi tiết

Khoảng cách giữa một cực tiểu và cực đại liên tiếp trong giao thoa sóng - Vật lý 12

Khoảng cách giữa hai cực tiểu hoặc cực đại liên tiếp trong giao thoa sóng 

d=λ4

Xem chi tiết

Khoảng cách giữa hai cực tiểu hoặc cực đại liên tiếp trong giao thoa sóng - Vật lý 12

Khoảng cách giữa hai cực tiểu hoặc cực đại liên tiếp trong giao thoa sóng 

d=λ2

Cực đại giao thoa nằm tại các điểm có hiệu đường đi của hai sóng tới đó bằng một số nguyên lần các bước sóng.

Cực tiểu giao thoa nằm tại các điểm có hiệu đường đi của hai sóng tới đó bằng một số nguyên lẻ nửa các bước sóng

Xem chi tiết

Li độ của các vị trí vuông pha - Vật lý 12

φ=πk+12uM2+uN2=A2

uM=Acos(ωt+2πxMλ)uN=Acos(ωt+2πxNλ)uM=Acos(ωt+2πxN+(k+12)12λλ)=Acos(ωt+2πxNλ+π2)=-Asin(ωt+2πxNλ)uM2+uN2=A2

Xem chi tiết

Videos Mới

Giá trị của gia tốc rơi tự do g có thể được xác định bằng cách đo chu kì dao động của con lắc đơn. Tìm giá trị và viết kết quả của g.

Vật lý 10. Giá trị của gia tốc rơi tự do g. Mối quan hệ giữa g, T và l là g = 4π^2lT^-2. Trong thí nghiệm, đo được: l = (0,55 ± 0,02) m; T = (1,50 ± 0,02) s. Tìm giá trị và viết kết quả của g. Hướng dẫn chi tiết.

Bảng 2 mô tả các đoạn đường khác nhau trong một cuộc đi bộ. Trong mỗi đoạn, người đi bộ đi trên đường thẳng với tốc độ ổn định và một hướng xác định. Tìm các thông tin về chuyển động.

a) Đoạn đường nào người đi bộ chuyển động nhanh nhất? Giải thích. b) Dùng giấy kẻ ô vuông, vẽ biểu đồ thể hiện đường đi bộ theo hướng và tỉ lệ như bảng số liệu. Hướng dẫn chi tiết.

Một người đi xe đạp đang đi với vận tốc không đổi là 5,6 m/s theo hướng Đông thì quay xe và đi với vận tốc 5,6 m/s theo hướng Bắc. Vẽ giản đồ vectơ và độ thay đổi vận tốc.

Vật lý 10. Một người đi xe đạp đang đi với vận tốc không đổi là 5,6 m/s theo hướng Đông thì quay xe và đi với vận tốc 5,6 m/s theo hướng Bắc. Vẽ giản đồ vectơ. Độ thay đổi vận tốc. Hướng dẫn chi tiết.