Thư Viện Công Thức Vật Lý

Tìm kiếm công thức vật lý có biến số bước sóng của ánh sáng - vật lý 12, biến số khoảng cách từ hai khe đến màn - vật lý 12. Đầy đủ các công thức vật lý trung học phổ thông và đại học

Advertisement

67 kết quả được tìm thấy

Hiển thị kết quả từ 1 đến 10 - Bạn hãy kéo đến cuối để chuyển trang

Xác định khoảng vân của giao thoa khe Young - vật lý 12

i=λDa=xsk+1-xsk=xtk+1-xtk

Định nghĩa

Khoảng vân i là khoảng cách giữa hai vân tối hoặc hai vân sáng liên tiếp .

Công thức :

i=λDa=xsk+1-xsk=xtk+1-xtk

Với 

i:Khoảng vân mm

λ :Bước sóng ánh sáng μm

D: Khoảng cách từ khe đến màn m

a: Khoảng cách của 2 khe mm

xsk+1: Vị trí vân sáng bậc k +1mm

xsk: Vị trí vân sáng bậc k mm

xtk+1: Vị trí vân tối bậc k +1mm

xtk: Vị trí vân tối bậc k mm

Xem chi tiết

Xác định bước sóng của ánh sáng trong chân không - vật lý 12

Bước sóng ánh sáng tỉ lệ nghịch với tần số.

λ=cf

Với λ Bước sóng ánh sáng đơn sắc μm

      c: Tốc độ ánh sáng trong chân không m

      f: tần số của ánh sáng Hz

Xem chi tiết

Thay bước sóng mới tại đó cũng có vân sáng - vật lý 12

k2.λ'=k1.λλ'=k1λk2 Chn k2 nguyên

Ban đầu : Tại M: xM=k1.λDa

Lúc sau : xM=k2.λ'Da

k2.λ'=k1.λλ'=k1λk2 Chn k2 nguyên

Xem chi tiết

Khoảng vân sau khi thay đổi D và một và bước sóng - vật lý 12

i'i=aa+a.D+DD.λ'λ

i'=λ'D+Da+a

Với i' Khoảng vân lúc sau

Xem chi tiết

Hình ảnh giao thoa với ánh sáng trắng - vật lý 12

Bước sóng ánh sáng trắng : 0,38 μm <λ<0,76 μm

Vân trung tâm có màu trắng: Hai bên vân trung tâm có màu như cầu vồng gọi là quang phổ.

Bước sóng ánh sáng trắng thường dùng 0,38 μm <λ<0,76 μm

Vân trung tâm có màu trắng: Hai bên vân trung tâm có màu như cầu vồng gọi là quang phổ.

Tại một vị trí có thể có bức xạ cho vân tối hoặc cho vân sáng.

 

Xem chi tiết

Vị trí trùng gần nhất và xa nhất của hai quang phổ liên tiếp - vật lý 12

Gần nhất : x=m+1.λtím.Da

Xa nhất :  x=m.λđ.Da

Xét 2 quang phổ m và m+1

Gần nhất : x=m+1.λtím.Da

Xa nhất :  x=m.λđ.Da

Với x : Vị trí trùng của vùng quang phổ

Xem chi tiết

Quang phổ vạch hấp thụ - vật lý 12

Quang phổ vạch hấp thụ :Nhiệt độ của không khí nhỏ hơn nhiệt độ của nguồn. 

Màu : các vạch tối trên nền sáng.

Đảo vạch : vân sáng  vân tối

Quang phổ vạch hấp thụ là tập hợp các vạch tối trên nền sáng.

Điều kiện xảy ra: Nhiệt độ của không khí nhỏ hơn nhiệt độ của nguồn.

Đặc trưng cho cấu tạo của nguồn

Những vạch tối của quang phổ vạch hấp thụ trùng với vị trí vân sáng của quang phổ vạch phát xạ

Hiện tượng đảo vạch quang phổ cho ta biết ở cùng một nhiệt độ vật bức xạ bước sóng nào thì nó cũng bị hấp thụ bởi cùng bước sóng đó.

Quang phổ thu được của mặt trời dưới trái đất là qp vạch hấp thụ

Xem chi tiết

Quang phổ vạch phát xạ - vật lý 12

Quang phổ vạch phát xạ : khí ,hơi ở áp suất thấp.

Màu : các vạch sáng trên nền tối

Ứng dụng: Xác định cấu tạo nguồn.

Quang phổ vạch phát xạ là quang phổ có được khi vật ở áp suất thấp

Đặc trưng cho nguồn phát.

Dải vạch sáng trên nên tối

quang phổ Hydro : gồm 4 vạch đỏ lam chàm tím λ

quang phổ Natri: gồm 2 vạch màu vàng.

Xem chi tiết

Cấu tạo máy quang phổ - vật lý 12

Máy quang phổ : ứng dụng hiện tượng tán sắc bằng lăng kính.

Máy quang phổ gồm 3 bộ phận 

Máy quang phổ gồm 3 bộ phận :

+ Ống trực chuẩn: gồm 1 thấu kính hội tụ có tác dụng tạo thành chùm sáng song song.

+ Hệ tán sắc : gồm 1 lăng kính tác dụng tách chùm tia tới λ thành nhiều màu đơn sắc.

+ Buồng tối : làm hiện rõ các vạch màu trên màn

Xem chi tiết

Bước sóng của vân tối tại vị trí x - vật lý 12

Lấy k nguyên : k1 , k2 ,..

λ1=axk1-0,5D ; λ2=axk2-0,5D

Bưc sóng cho vân ti ti MaxMλđ.D+12kaxMλtím.D+12

lấy k nguyên : k1 , k2 ,..

λ1=axk1-0,5D ; λ2=axk2-0,5D

Xem chi tiết

Videos Mới

Giá trị của gia tốc rơi tự do g có thể được xác định bằng cách đo chu kì dao động của con lắc đơn. Tìm giá trị và viết kết quả của g.

Vật lý 10. Giá trị của gia tốc rơi tự do g. Mối quan hệ giữa g, T và l là g = 4π^2lT^-2. Trong thí nghiệm, đo được: l = (0,55 ± 0,02) m; T = (1,50 ± 0,02) s. Tìm giá trị và viết kết quả của g. Hướng dẫn chi tiết.

Bảng 2 mô tả các đoạn đường khác nhau trong một cuộc đi bộ. Trong mỗi đoạn, người đi bộ đi trên đường thẳng với tốc độ ổn định và một hướng xác định. Tìm các thông tin về chuyển động.

a) Đoạn đường nào người đi bộ chuyển động nhanh nhất? Giải thích. b) Dùng giấy kẻ ô vuông, vẽ biểu đồ thể hiện đường đi bộ theo hướng và tỉ lệ như bảng số liệu. Hướng dẫn chi tiết.

Một người đi xe đạp đang đi với vận tốc không đổi là 5,6 m/s theo hướng Đông thì quay xe và đi với vận tốc 5,6 m/s theo hướng Bắc. Vẽ giản đồ vectơ và độ thay đổi vận tốc.

Vật lý 10. Một người đi xe đạp đang đi với vận tốc không đổi là 5,6 m/s theo hướng Đông thì quay xe và đi với vận tốc 5,6 m/s theo hướng Bắc. Vẽ giản đồ vectơ. Độ thay đổi vận tốc. Hướng dẫn chi tiết.