Công thức liên quan CHƯƠNG III: Dòng điện xoay chiều.

Tất cả các công thức liên quan tới CHƯƠNG III: Dòng điện xoay chiều.

Advertisement

131 kết quả được tìm thấy

Hiển thị kết quả từ 1 đến 10 - Bạn hãy kéo đến cuối để chuyển trang

Thay đổi điện dung để UC max có điện trở r - Vật lý 12

ZC'=R+r2+ZL2ZLUCmax=UR+rR+r2+ZL2

tanφ0'=-R+rZL;UR+rLU

Để UCmaxZC'=R+r2+ZL2ZL ;UCmax=UR+rR+r2+ZL2

UR+rLU :UCmax=U2+UR+rL2UCmax2-UCmax.UL-U2=0

 

Xem chi tiết

Thay đổi điện dung để UC max - Vật lý 12

ZC'=R2+ZL2ZL;UCmax=URR2+ZL2

tanφ0'=-RZL;URLU

Để UCmaxZC'=R2+ZL2ZL ;UCmax=URR2+ZL2

URLU :UCmax=U2+URL2UCmax2-UCmax.UL-U2=0

tanφ0'=-RZL

Xem chi tiết

Thay đổi điện dung hai giá trị mà UC không đổi C' để UC max - Vật lý 12

ZC'=2ZC1.ZC2ZC1+ZC2C'=C1+C22φ0'=φ1+φ22 ; UC=UCmaxcosφ-φ0'

UCmax là hiệu điện thế đạt cực đại khi C thay đổi ,ở trường hợp cực đại khi đó C=C' , φ=φ0'

φ1 ứng với pha ban đầu của mạch khi C=C1

φ2 ứng với pha ban đầu của mạch khi C=C2

Xem chi tiết

Thay đổi điện dung hai giá trị mà dòng điện, công suất không đổi C' để dòng max - Vật lý 12

ZC0=ZL=ZC1+ZC22 ; φ1=-φ2=φ22C0=1C1+1C2

Tổng quát : 

I1=I2Z1=Z2R2+ZL-ZC12=R2+ZL-ZC22ZL-ZC1=ZL-ZC2ZL=ZC1+ZC22

Khi đó : φ1=-φ2=φ2

φ1 độ lệch pha ứng với mạch khi C1

φ2 độ lệch pha ứng với mạch khi C2

Xem chi tiết

Dung kháng của tụ điện khi mắc nhiều tụ nối tiếp - Vật lý 12

ZC=ZC1+ZC2+...+ZCn

Các tụ giống nhau :ZC=nZC1

Tụ mắc nối tiếp : 1C=1C1+1C2+...+1Cn

Nhân 1ω 2 vế:

1Cω=1C1ω+1C2ω+..+1Cnω

ZC=ZC1+ZC2+...+ZCn

Các tụ giống nhau :ZC=nZC1

Xem chi tiết

Dung kháng của tụ điện khi mắc nhiều tụ song song - Vật lý 12

1ZC=1ZC1+1ZC2+...+1ZCn

Các tụ giống nhau :ZC=ZC1n

Tụ mắc song song : C=C1+C2+...+Cn

Nhân ω 2 vế:

Cω=C1ω+C2ω+...+Cnω1ZC=1ZC1+1ZC2+...+1ZCn

Các tụ giống nhau :ZC=ZC1n

Xem chi tiết

Độ lệch pha của hai mạch là hai trường hợp cùng độ lớn dòng điện - Vật lý 12

φ1=-φ2=φ2

Gọi φ1 độ lệch pha của mạch 1

φ2 độ lệch pha của mạch 2

tanφ=tanφ1-tanφ21+tanφ1.tanφ2

Khi thay đổi để có cùng I thì φ1=-φ2

Thế vào ta suy ra : φ1=φ2

Xem chi tiết

Độ lệch pha của hai mạch mắc nối tiếp khi biết điện thế có tính cộng - Vật lý 12

tanφAB=tanφAM=tanφMB

Khi UAB=UAM+UMB thì các đoạn mạch AM ,MB cùng pha với AB

Xem chi tiết

Độ lệch pha của hai mạch khi biết tổng góc - Vật lý 12

tanφ1+tanφ21-tanφ1.tanφ2=tanφ1+φ2Vơi φ1+φ2=α

Khi α=90° Thì tanφ1.tanφ2=1

Xem chi tiết

Độ lệch pha của hai mạch vuông góc nhau - Vật lý 12

tanφ1.tanφ1=-1

Khi mạch 1 và mạch 2 vuông góc với nhau

Xem chi tiết

Videos Mới

Giá trị của gia tốc rơi tự do g có thể được xác định bằng cách đo chu kì dao động của con lắc đơn. Tìm giá trị và viết kết quả của g.

Vật lý 10. Giá trị của gia tốc rơi tự do g. Mối quan hệ giữa g, T và l là g = 4π^2lT^-2. Trong thí nghiệm, đo được: l = (0,55 ± 0,02) m; T = (1,50 ± 0,02) s. Tìm giá trị và viết kết quả của g. Hướng dẫn chi tiết.

Bảng 2 mô tả các đoạn đường khác nhau trong một cuộc đi bộ. Trong mỗi đoạn, người đi bộ đi trên đường thẳng với tốc độ ổn định và một hướng xác định. Tìm các thông tin về chuyển động.

a) Đoạn đường nào người đi bộ chuyển động nhanh nhất? Giải thích. b) Dùng giấy kẻ ô vuông, vẽ biểu đồ thể hiện đường đi bộ theo hướng và tỉ lệ như bảng số liệu. Hướng dẫn chi tiết.

Một người đi xe đạp đang đi với vận tốc không đổi là 5,6 m/s theo hướng Đông thì quay xe và đi với vận tốc 5,6 m/s theo hướng Bắc. Vẽ giản đồ vectơ và độ thay đổi vận tốc.

Vật lý 10. Một người đi xe đạp đang đi với vận tốc không đổi là 5,6 m/s theo hướng Đông thì quay xe và đi với vận tốc 5,6 m/s theo hướng Bắc. Vẽ giản đồ vectơ. Độ thay đổi vận tốc. Hướng dẫn chi tiết.