Công thức liên quan Bài 3: Mạch R, L, C mắc nối tiếp.

Tất cả các công thức liên quan tới Bài 3: Mạch R, L, C mắc nối tiếp.

Advertisement

35 kết quả được tìm thấy

Hiển thị kết quả từ 1 đến 10 - Bạn hãy kéo đến cuối để chuyển trang

Dung kháng của tụ điện khi mắc nhiều tụ nối tiếp - Vật lý 12

ZC=ZC1+ZC2+...+ZCn

Các tụ giống nhau :ZC=nZC1

Tụ mắc nối tiếp : 1C=1C1+1C2+...+1Cn

Nhân 1ω 2 vế:

1Cω=1C1ω+1C2ω+..+1Cnω

ZC=ZC1+ZC2+...+ZCn

Các tụ giống nhau :ZC=nZC1

Xem chi tiết

Dung kháng của tụ điện khi mắc nhiều tụ song song - Vật lý 12

1ZC=1ZC1+1ZC2+...+1ZCn

Các tụ giống nhau :ZC=ZC1n

Tụ mắc song song : C=C1+C2+...+Cn

Nhân ω 2 vế:

Cω=C1ω+C2ω+...+Cnω1ZC=1ZC1+1ZC2+...+1ZCn

Các tụ giống nhau :ZC=ZC1n

Xem chi tiết

Độ lệch pha của hai mạch là hai trường hợp cùng độ lớn dòng điện - Vật lý 12

φ1=-φ2=φ2

Gọi φ1 độ lệch pha của mạch 1

φ2 độ lệch pha của mạch 2

tanφ=tanφ1-tanφ21+tanφ1.tanφ2

Khi thay đổi để có cùng I thì φ1=-φ2

Thế vào ta suy ra : φ1=φ2

Xem chi tiết

Độ lệch pha của hai mạch mắc nối tiếp khi biết điện thế có tính cộng - Vật lý 12

tanφAB=tanφAM=tanφMB

Khi UAB=UAM+UMB thì các đoạn mạch AM ,MB cùng pha với AB

Xem chi tiết

Độ lệch pha của hai mạch khi biết tổng góc - Vật lý 12

tanφ1+tanφ21-tanφ1.tanφ2=tanφ1+φ2Vơi φ1+φ2=α

Khi α=90° Thì tanφ1.tanφ2=1

Xem chi tiết

Độ lệch pha của hai mạch vuông góc nhau - Vật lý 12

tanφ1.tanφ1=-1

Khi mạch 1 và mạch 2 vuông góc với nhau

Xem chi tiết

Độ lệch pha của hai mạch - Vật lý 12

tanφ1-tanφ21+tanφ1.tanφ2=tanφ1-φ2

Với X1 , X2 ,X3 là R, L, C có thể thay đổi vị trí.

tanφ1-tanφ21+tanφ1.tanφ2=tanφ1-φ2

Có thể áp dụng cho bài toán 2 mạch cùng u nhưng i lệch pha nhau.

Xem chi tiết

Độ lệch pha theo tan mạch RLC nối tiếp - Vật lý 12

tanφ=ZL-ZCR=UL-UCR=U0L-U0CU0R

φ>0ZL>ZC : Mạch có tính cảm kháng. u nhanh pha so với i

φ=0ZL=ZC :: Hiện tựơng cộng hưởng.u cùng pha so với i

φ<0ZL<ZC :Mạch có tính dung kháng.u chậm pha so với i

 

Xem chi tiết

Hệ thức độc lập giữa Ur,UL và dòng điện - Vật lý 12

urU0r2+uLU0L2=1;ur=ri

Do 

φr=φiφL-φr=π2

urU0r2+uLU0L2=1;ur=ri

Với

ur hiệu điện thế tức thời giữa hai đầu điện trở trong V

uL hiệu điện thế tức thời giữa hai đầu cuộn cảm thuầnV

U0r hiệu điện thế cực đại giữa hai đầu điện trở trong V

U0L hiệu điện thế cực đại  giữa hai đầu cuộn cảm thuầnV

i hiệu điện thế tức thời  trong mạch  A

Xem chi tiết

Hệ thức độc lập giữa R và L,C mạch RLC nối tiếp - Vật lý 12

uRU0R2+uLU0L2=1;uRU0R2+ucU0C2=1;uRU0R2+uCLU0CL2=1

uR hiệu điện thế tức thời giữa hai đầu điện trở V

uL hiệu điện thế tức thời giữa hai đầu cuộn cảm thuầnV

uC hiệu điện thế tức thời giữa hai đầu tụ điện V

U0R hiệu điện thế cực đại giữa hai đầu điện trở V

U0L hiệu điện thế cực đại  giữa hai đầu cuộn cảm thuầnV

U0C hiệu điện thế cực đại  giữa hai đầu tụ điện V

 

Xem chi tiết

Videos Mới

Giá trị của gia tốc rơi tự do g có thể được xác định bằng cách đo chu kì dao động của con lắc đơn. Tìm giá trị và viết kết quả của g.

Vật lý 10. Giá trị của gia tốc rơi tự do g. Mối quan hệ giữa g, T và l là g = 4π^2lT^-2. Trong thí nghiệm, đo được: l = (0,55 ± 0,02) m; T = (1,50 ± 0,02) s. Tìm giá trị và viết kết quả của g. Hướng dẫn chi tiết.

Bảng 2 mô tả các đoạn đường khác nhau trong một cuộc đi bộ. Trong mỗi đoạn, người đi bộ đi trên đường thẳng với tốc độ ổn định và một hướng xác định. Tìm các thông tin về chuyển động.

a) Đoạn đường nào người đi bộ chuyển động nhanh nhất? Giải thích. b) Dùng giấy kẻ ô vuông, vẽ biểu đồ thể hiện đường đi bộ theo hướng và tỉ lệ như bảng số liệu. Hướng dẫn chi tiết.

Một người đi xe đạp đang đi với vận tốc không đổi là 5,6 m/s theo hướng Đông thì quay xe và đi với vận tốc 5,6 m/s theo hướng Bắc. Vẽ giản đồ vectơ và độ thay đổi vận tốc.

Vật lý 10. Một người đi xe đạp đang đi với vận tốc không đổi là 5,6 m/s theo hướng Đông thì quay xe và đi với vận tốc 5,6 m/s theo hướng Bắc. Vẽ giản đồ vectơ. Độ thay đổi vận tốc. Hướng dẫn chi tiết.