Câu hỏi liên quan CHƯƠNG I: Dao động cơ
Tất cả các câu hỏi trắc nghiệm và tự luận liên quan tới CHƯƠNG I: Dao động cơ
Có 658 kết quả được tìm thấy
Hiển thị kết quả từ 1 đến 10 - Bạn hãy kéo đến cuối để chuyển trang
Xác định biên độ của vật
Một chất điểm dao động điều hòa với phương trình gia tốc . Lấy = 10. Xác định biên độ dao động của vật.
Một vật có khối lượng 1 kg dao động điều hòa
Một vật khối lượng dao động điều hòa với phương trình cm. Lấy =10. Lực phục hồi (lực kéo về) tác dụng lên vật vào thời điểm 0,5 s có độ lớn là
Con lắc đơn dao động điều hòa
Một con lắc đơn dao động điều hòa. Khi con lắc chuyển từ vị trí biên về vị trí cân bằng, đại lượng có độ lớn giảm dần là
Biên độ dao động tổng hợp
Thông tin nào sau đây là sai khi đề cập đến biên độ tổng hợp của hai dao động điều hòa cùng phương, cùng tần số? Biên độ dao động tổng hợp
Chọn câu sai
Chọn câu sai. Trong dao động điều hòa thì li độ, vận tốc và gia tốc là những đại lượng biến đổi theo hàm sin hoặc cosin theo thời gian t và
Tìm thời gian ngắn nhất để vật đi từ vị trí cân bằng đến vị trí có li độ góc 2,5 độ
Một con lắc đơn dao động điều hòa với biên độ góc . Chu kì dao động 2s. Tìm thời gian ngắn nhất để vật đi từ vị trí cân bằng đến vị trí có li độ góc
Năng lượng dao động của hệ con lắc lò xo
Khi một con lắc lò xo dao động theo phương ngang với biên độ 4 cm. Nếu chọn mốc thế năng tại vị trí cân bằng thì tại vị trí thế năng bằng 4 mJ, lực đàn hồi có độ lớn 0,4 N. Năng lượng dao động của hệ là
Một đoàn quân đi đều bước qua cấu có thể làm gãy hoặc sập cầu
Một đoàn quân đi đều bước qua cầu có thể làm gãy hoặc sập cầu là do:
Tỉ số động năng và cơ năng của vật
Một chất điểm dao động điều hòa với biên độ A. Nếu chọn mốc thế năng tại vị trí cân bằng thì khi vật cách vị trí cân bằng một đoạn , tỉ số giữa động năng và cơ năng của vật là
Videos Mới
Giá trị của gia tốc rơi tự do g có thể được xác định bằng cách đo chu kì dao động của con lắc đơn. Tìm giá trị và viết kết quả của g.
Vật lý 10. Giá trị của gia tốc rơi tự do g. Mối quan hệ giữa g, T và l là g = 4π^2lT^-2. Trong thí nghiệm, đo được: l = (0,55 ± 0,02) m; T = (1,50 ± 0,02) s. Tìm giá trị và viết kết quả của g. Hướng dẫn chi tiết.
Bảng 2 mô tả các đoạn đường khác nhau trong một cuộc đi bộ. Trong mỗi đoạn, người đi bộ đi trên đường thẳng với tốc độ ổn định và một hướng xác định. Tìm các thông tin về chuyển động.
a) Đoạn đường nào người đi bộ chuyển động nhanh nhất? Giải thích. b) Dùng giấy kẻ ô vuông, vẽ biểu đồ thể hiện đường đi bộ theo hướng và tỉ lệ như bảng số liệu. Hướng dẫn chi tiết.
Một người đi xe đạp đang đi với vận tốc không đổi là 5,6 m/s theo hướng Đông thì quay xe và đi với vận tốc 5,6 m/s theo hướng Bắc. Vẽ giản đồ vectơ và độ thay đổi vận tốc.
Vật lý 10. Một người đi xe đạp đang đi với vận tốc không đổi là 5,6 m/s theo hướng Đông thì quay xe và đi với vận tốc 5,6 m/s theo hướng Bắc. Vẽ giản đồ vectơ. Độ thay đổi vận tốc. Hướng dẫn chi tiết.