Câu hỏi liên quan Tìm vận tốc của xe lửa tại điểm B cách A 100m.
Tất cả các câu hỏi trắc nghiệm và tự luận liên quan tới Tìm vận tốc của xe lửa tại điểm B cách A 100m.
Có 261 kết quả được tìm thấy
Hiển thị kết quả từ 1 đến 10 - Bạn hãy kéo đến cuối để chuyển trang
Một ô tô tải đang chạy trên đường thẳng với vận tốc 18 km/h thì tăng dần đều vận tốc.
Một ô tô tải đang chạy trên đường thẳng với vận tốc 18 km/h thì tăng dần đều vận tốc. Sau 20 s, ô tô đạt được vận tốc 36 km/h.
a) Tính gia tốc của ô tô.
b) Tính vận tốc ô tô đạt được sau 40 s.
c) Sau bao lâu kể từ khi tăng tốc, ô tô đạt vận tốc 72 km/h.
Một người đi xe đạp lên dốc dài 50 m. Tốc độ ở dưới chân dốc là 18 km/h và ở đầu dốc lúc đến nơi là 3 m/s.
Một người đi xe đạp lên dốc dài 50 m. Tốc độ ở dưới chân dốc là 18 km/h và ở đầu dốc lúc đến nơi là 3 m/s. Tính gia tốc của chuyển động và thời gian lên dốc. Coi chuyển động trên là chuyển động chậm dần đều.
Một đoàn tàu đang chạy với vận tốc 20 m/s thì tăng tốc với gia tốc 0,5 m/s^2. Tính quãng đường đi được khi tăng tốc từ 20 m/s lên 30 m/s.
Một đoàn tàu đang chạy với vận tốc 20 m/s thì tăng tốc với gia tốc 0,5 m/s^2. Tính quãng đường đi được khi tăng tốc từ 20 m/s lên 30 m/s.
Trong một cuộc thi chạy, từ trạng thái đứng yên, một vận động viên chạy với gia tốc 5 m/s^2 trong 2 giây đầu tiên. Tính vận tốc của vận động viên sau 2 s.
Trong một cuộc thi chạy, từ trạng thái đứng yên, một vận động viên chạy với gia tốc
trong 2 giây đầu tiên. Tính vận tốc của vận động viên sau 2 s.
Một xe máy đang chuyển động thẳng với vận tốc 10 m/s thì tăng tốc. Sau 5 s đạt vận tốc 12 m/s. Tính gia tốc của xe?
Một xe máy đang chuyển động thẳng với vận tốc 10 m/s thì tăng tốc. Sau 5 s đạt vận tốc 12 m/s.
a) Tính gia tốc của xe.
b) Nếu sau khi đạt vận tốc 12 m/s, xe chuyển động chậm dần với gia tốc có độ lớn bằng gia tốc trên thì sau bao lâu xe sẽ dừng lại?
Một xe ô tô có khối lượng 500 kg đang chuyển động thẳng đều trên mặt đường ngang với vận tốc 36 km/h thì tăng tốc trên quãng đường 50 m.
Một xe ô tô có khối lượng 500 kg đang chuyển động thẳng đều trên mặt đường ngang với vận tốc 36 km/h thì tăng tốc trên quãng đường 50 m. Sau khi tăng tốc, xe đạt được vận tốc 54 km/h. Biết lực ma sát tác dụng vào xe có độ lớn bằng 1500 N. Hãy xác định độ lớn lực kéo trung bình của động cơ trong quãng đường trên.
Một vật khối lượng m = 1 kg chuyển động nhanh dần đều trên mặt ngang, vận tốc tăng từ 5 m/s lên 10 m/s do chịu tác dụng của lực đẩy vectơ F trong thời gian 10 s.
Một vật khối lượng m = 1 kg chuyển động nhanh dần đều trên mặt ngang, vận tốc tăng từ 5 m/s lên 10 m/s, do chịu tác dụng của lực đẩy
trong thời gian 10 s. Biết
hợp với phương ngang góc
như hình vẽ và trong thời gian trên
sinh được công 1125 J. Tính độ lớn của
và công thực hiện được của lực ma sát tác dụng lên vật trong thời gian trên. Suy ra hệ số ma sát giữa vật và mặt sàn.

Một xe khối lượng 2 tấn khởi hành chuyển động nhanh dần đều trên mặt đường ngang.
Một xe khối lượng 2 tấn khởi hành chuyển động nhanh dần đều trên mặt đường ngang. Sau khi xe đi 20 s thì đạt được vận tốc 54 km/h, lúc ấy lực kéo động cơ đã sinh được công 300 kJ. Tính công của lực ma sát và hệ số ma sát giữa vật và mặt đường.
Trên một mặt sàn nằm ngang có một vật khối lượng 1 kg chuyển động thẳng từ vị trí A đến vị trí B dưới tác dụng của lực kéo cũng nằm ngang là F = 3 N.
Trên một mặt sàn nằm ngang có một vật khối lượng 1 kg chuyển động thẳng từ vị trí A đến vị trí B dưới tác dụng của lực kéo cũng nằm ngang là
. Vật thay đổi vận tốc từ
đến
. Biết hệ số ma sát trượt giữa vật và mặt sàn là
. Lấy
. Tính quãng đường AB vật đã đi được.
Một xe có khối lượng 1000 kg bắt đầu khởi hành trên đường ngang và chuyển động nhanh dần đều.
Một xe có khối lượng 1000 kg bắt đầu khởi hành trên đường ngang và chuyển động nhanh dần đều. Sau khi đi được 100 m thì xe có vận tốc 72 km/h. Biết hệ số ma sát của mặt đường và bánh xe là 0,05. Lấy
. Tính công suất trung bình của động cơ.
Videos Mới
Giá trị của gia tốc rơi tự do g có thể được xác định bằng cách đo chu kì dao động của con lắc đơn. Tìm giá trị và viết kết quả của g.
Vật lý 10. Giá trị của gia tốc rơi tự do g. Mối quan hệ giữa g, T và l là g = 4π^2lT^-2. Trong thí nghiệm, đo được: l = (0,55 ± 0,02) m; T = (1,50 ± 0,02) s. Tìm giá trị và viết kết quả của g. Hướng dẫn chi tiết.
Bảng 2 mô tả các đoạn đường khác nhau trong một cuộc đi bộ. Trong mỗi đoạn, người đi bộ đi trên đường thẳng với tốc độ ổn định và một hướng xác định. Tìm các thông tin về chuyển động.
a) Đoạn đường nào người đi bộ chuyển động nhanh nhất? Giải thích. b) Dùng giấy kẻ ô vuông, vẽ biểu đồ thể hiện đường đi bộ theo hướng và tỉ lệ như bảng số liệu. Hướng dẫn chi tiết.
Một người đi xe đạp đang đi với vận tốc không đổi là 5,6 m/s theo hướng Đông thì quay xe và đi với vận tốc 5,6 m/s theo hướng Bắc. Vẽ giản đồ vectơ và độ thay đổi vận tốc.
Vật lý 10. Một người đi xe đạp đang đi với vận tốc không đổi là 5,6 m/s theo hướng Đông thì quay xe và đi với vận tốc 5,6 m/s theo hướng Bắc. Vẽ giản đồ vectơ. Độ thay đổi vận tốc. Hướng dẫn chi tiết.