Thư Viện Biến Số Vật Lý

Tìm kiếm biến số vật lý từ lớp 6 tới lớp 12, ôn thi vật lý tốt nghiệp trung học phổ thông và đại học

Advertisement

456 kết quả được tìm thấy

Hiển thị kết quả từ 1 đến 10 - Bạn hãy kéo đến cuối để chuyển trang

Chiết suất của môi trường với ánh sáng đỏ - Vật lý 12

nđ

 

Khái niệm:

- Chiết suất của môi trường với ánh sáng đỏ được xác định bằng vận tốc của ánh sáng đỏ trong môi trường đó chia cho vận tốc ánh sáng trong chân không.

- Chiết suất của môi trường giải thích được hiện tượng tán sắc ánh sáng qua lăng kính do sự khác nhau về chiết suất của của các màu với lăng kính.

 

Đơn vị tính: không có

 

Xem chi tiết

Chiết suất của môi trường với ánh sáng lam - Vật lý 12

nlam

 

Khái niệm:

- Chiết suất của môi trường với ánh sáng lam được xác định bằng vận tốc của ánh sáng lam trong môi trường đó chia cho vận tốc ánh sáng trong chân không.

- Chiết suất của môi trường giải thích được hiện tượng tán sắc ánh sáng qua lăng kính do sự khác nhau về chiết suất của của các màu với lăng kính.

 

Đơn vị tính: không có

 

Xem chi tiết

Chiết suất của môi trường với ánh sáng lục - Vật lý 12

nlc

 

Khái niệm:

- Chiết suất của môi trường với ánh sáng lục được xác định bằng vận tốc của ánh sáng lục trong môi trường đó chia cho vận tốc ánh sáng trong chân không.

- Chiết suất của môi trường giải thích được hiện tượng tán sắc ánh sáng qua lăng kính do sự khác nhau về chiết suất của của các màu với lăng kính.

 

Đơn vị tính: không có

 

Xem chi tiết

Chiết suất của môi trường với ánh sáng vàng - Vật lý 12

nvàng

 

Khái niệm:

- Chiết suất của môi trường với ánh sáng vàng được xác định bằng vận tốc của ánh sáng vàng trong môi trường đó chia cho vận tốc ánh sáng trong chân không.

- Chiết suất của môi trường giải thích được hiện tượng tán sắc ánh sáng qua lăng kính do sự khác nhau về chiết suất của của các màu với lăng kính.

 

Đơn vị tính: không có

 

Xem chi tiết

Chiết suất của môi trường với ánh sáng tím - Vật lý 12

ntím

 

Khái niệm:

- Chiết suất của môi trường với ánh sáng tím được xác định bằng vận tốc của ánh sáng tím trong môi trường đó chia cho vận tốc ánh sáng trong chân không.

- Chiết suất của môi trường giải thích được hiện tượng tán sắc ánh sáng qua lăng kính do sự khác nhau về chiết suất của của các màu với lăng kính.

 

Đơn vị tính: không có

 

Xem chi tiết

Độ dịch chuyển nguồn - Vật lý 12

y

 

Khái niệm:

Độ dịch nguồn được tính bằng khoảng cách nguồn dời lên song song với màn đặt khe. Khi di chuyển nguồn thì vân trung tâm cũng thay đổi vị trí.

 

Đơn vị tính: mét m

 

Xem chi tiết

Độ dịch chuyển vân trung tâm - Vật lý 12

x

 

Khái niệm:

Độ dịch chuyển vân trung tâm là khoảng cách giữa vị trí vân trung tâm mới và vị trí vân trung tâm ban đầu.

 

Đơn vị tính: milimét mm

 

Xem chi tiết

Độ thay đổi khoảng cách khe - Vật lý 12

a

 

Khái niệm:

Độ thay đổi khoảng cách khe là hiệu của bề rộng khe lúc sau và bề rộng khe lúc đầu. Khi bề rộng khe tăng ta lấy dấu + và ngược lại lấy dấu trừ a2=a1±a

 

Đơn vị tính: milimét mm

 

Xem chi tiết

Độ thay đổi khoảng cách màn - Vật lý 12

D

 

Khái niệm:

Độ dời của màn là khoảng cách màn bị dịch chuyển, khi D >0 thì màn bị kéo ra xa, D<0thì màn bị kéo lại gần.

 

Đơn vị tính: mét m

 

Xem chi tiết

Độ thay đổi khoảng vân - Vật lý 12

i

 

Khái niệm:

Độ thay đổi khoảng vân là hiệu của hai khoảng vân lúc sau và ban đầu, khi i >0 khoảng vân tăng, i<0 khoảng vân giảm.

 

Đơn vị tính: milimét mm

 

Xem chi tiết

Videos Mới

Giá trị của gia tốc rơi tự do g có thể được xác định bằng cách đo chu kì dao động của con lắc đơn. Tìm giá trị và viết kết quả của g.

Vật lý 10. Giá trị của gia tốc rơi tự do g. Mối quan hệ giữa g, T và l là g = 4π^2lT^-2. Trong thí nghiệm, đo được: l = (0,55 ± 0,02) m; T = (1,50 ± 0,02) s. Tìm giá trị và viết kết quả của g. Hướng dẫn chi tiết.

Bảng 2 mô tả các đoạn đường khác nhau trong một cuộc đi bộ. Trong mỗi đoạn, người đi bộ đi trên đường thẳng với tốc độ ổn định và một hướng xác định. Tìm các thông tin về chuyển động.

a) Đoạn đường nào người đi bộ chuyển động nhanh nhất? Giải thích. b) Dùng giấy kẻ ô vuông, vẽ biểu đồ thể hiện đường đi bộ theo hướng và tỉ lệ như bảng số liệu. Hướng dẫn chi tiết.

Một người đi xe đạp đang đi với vận tốc không đổi là 5,6 m/s theo hướng Đông thì quay xe và đi với vận tốc 5,6 m/s theo hướng Bắc. Vẽ giản đồ vectơ và độ thay đổi vận tốc.

Vật lý 10. Một người đi xe đạp đang đi với vận tốc không đổi là 5,6 m/s theo hướng Đông thì quay xe và đi với vận tốc 5,6 m/s theo hướng Bắc. Vẽ giản đồ vectơ. Độ thay đổi vận tốc. Hướng dẫn chi tiết.