Khái niệm:
- là giá trị của lực căng dây đạt cực đại trong dao động con lắc đơn.
- Vật đạt lực căng dây cực đại khi ở vị trí cân bằng (= 0).
Đơn vị tính: Newton

Có 169 kết quả được tìm thấy
Hiển thị kết quả từ 1 đến 10 - Bạn hãy kéo đến cuối để chuyển trang
Khái niệm:
- là giá trị của lực căng dây đạt cực đại trong dao động con lắc đơn.
- Vật đạt lực căng dây cực đại khi ở vị trí cân bằng (= 0).
Đơn vị tính: Newton

Khái niệm:
- là giá trị nhỏ nhất của lực căng dây tác dụng lên vật trong dao động con lắc đơn.
- Vật đạt lực căng dây cực tiểu khi ở vị trí biên ().
Đơn vị tính: Newton

Khái niệm:
Thế năng của con lắc đơn là dạng năng lượng của con lắc có được khi vật được đặt trong trọng trường và phụ thuộc vào vị trí so với gốc thế năng. Người ta thường chọn gốc thế năng ở vị trí con lắc cân bằng.
Đơn vị tính: Joule

Khái niệm:
- Gia tốc quán tính xuất hiện khi một vật được đặt trên một vật chuyển động có gia tốc a.
- Gia tốc quán tính cùng phương và ngược chiều cùng độ lớn với .
Đơn vị tính:

Khái niệm:
Chu kì của con lắc lò xo là khoảng thời gian mà con lắc lò xo thực hiện được một dao động toàn phần. Nó phụ thuộc vào khối lượng quả nặng và độ cứng của lò xo.
Đơn vị tính: giây

Khái niệm:
là chu kì của con lắc trước khi bị thay đổi bởi các yếu nhiệt độ, độ cao, ...
Đơn vị tính: giây
Khái niệm:
là chu kì con lắc bi thay đổi bởi nhiệt độ, độ cao, ...
Đơn vị tính: giây
Khái niệm:
là độ biến thiên chu kì của con lắc bằng chu kì chạy sai trừ cho chu kì chạy đúng.
Đơn vị tính: giây
Khái niệm:
- Thời gian trùng phùng của con lắc là khoảng thời gian mà hai con lắc có cùng đặc điểm chuyển động.
- Tại thời gian t = 0 hai con lắc có cùng 1 trạng thái (VD: cùng qua VTCB theo chiều + chẳng hạn), sau thời gian nào đó trạng thái của 2 con lắc lại giống như trạng thái lúc t = 0 (tức lại cùng qua VTCB theo chiều +) được gọi là sự trùng phùng.
Đơn vị tính: giây

Khái niệm:
là khoảng thời gian hai lần liên tiếp kích thích xuất hiện và có tính lặp lại.
Đơn vị tính: giây

Vật lý 10. Giá trị của gia tốc rơi tự do g. Mối quan hệ giữa g, T và l là g = 4π^2lT^-2. Trong thí nghiệm, đo được: l = (0,55 ± 0,02) m; T = (1,50 ± 0,02) s. Tìm giá trị và viết kết quả của g. Hướng dẫn chi tiết.
a) Đoạn đường nào người đi bộ chuyển động nhanh nhất? Giải thích. b) Dùng giấy kẻ ô vuông, vẽ biểu đồ thể hiện đường đi bộ theo hướng và tỉ lệ như bảng số liệu. Hướng dẫn chi tiết.
Vật lý 10. Một người đi xe đạp đang đi với vận tốc không đổi là 5,6 m/s theo hướng Đông thì quay xe và đi với vận tốc 5,6 m/s theo hướng Bắc. Vẽ giản đồ vectơ. Độ thay đổi vận tốc. Hướng dẫn chi tiết.