Bài 14: Động năng và thế năng. Định luật bảo toàn cơ năng
THPT Phước Long, vật lý 10, hướng dẫn giải chi tiết bài tập bào toàn cơ nặng. Video hướng dẫn cụ thể và dễ hiểu.
Có 33 câu hỏi được giải
Động năng là một đại lượng
Động năng là một đại lượng
A. có hướng, luôn dương.
B. vô hướng, không âm.
C. có hướng, không âm.
D. vô hướng, luôn dương.
Động năng của một vật không có đặc điểm nào sau đây?
Động năng của một vật không có đặc điểm nào sau đây?
A. Phụ thuộc vào khối lượng của vật.
B. Không phụ thuộc vào hệ quy chiếu.
C. Là đại lượng vô hướng, không âm.
D. Phụ thuộc vào vận tốc của vật.
Xét một vật có khối lượng m. Khi vật chuyển động với vận tốc v thì động năng của vật là
Xét một vật có khối lượng m. Khi vật chuyển động với vận tốc v thì động năng của vật là
A.
.
B.
.
C.
.
D.
.
Có ba chiếc xe ôtô với khối lượng và vận tốc lần lượt là: xe A (m,v), xe B (m/2,3v), xe C (3m,v/2).
Có ba chiếc xe ôtô với khối lượng và vận tốc lần lượt là: xe A
, xe B
, xe C
. Thứ tự động năng tăng dần của các xe là
A. A-B-C.
B. B-C-A.
C. C-A-B.
D. C-B-A.
Thế năng trọng trường của một vật có giá trị
Thế năng trọng trường của một vật có giá trị
A. luôn dương.
B. luôn âm.
C. khác 0.
D. có thể dương, có thể âm hoặc bằng 0.
Khi hạt mưa rơi, thế nằng của nó chuyển hóa thành
Khi hạt mưa rơi, thế năng của nó chuyển hoá thành
A. nhiệt năng.
B. hoá năng.
C. động năng.
D. quang năng.
Xét một vật chỉ chịu tác dụng của trường trọng lực, tại vị trí vật có động năng cực đại thì
Xét một vật chỉ chịu tác dụng của trường trọng lực, tại vị trí vật có động năng cực đại thì
A. thế năng cực tiểu.
B. thế năng cực đại.
C. cơ năng cực đại.
D. cơ năng bằng 0.
Động năng của vật sẽ thay đổi như thế nào nếu khối lượng của vật tăng gấp đôi và tốc độ của vật giảm còn một nửa?
Động năng của vật sẽ thay đổi như thế nào nếu khối lượng của vật tăng gấp đôi và tốc độ của vật giảm còn một nửa?
A. Không đổi.
B. Giảm 2 lần.
C. Tăng 2 lần.
D. Giảm 4 lần.
Ba quả bóng giống hệt nhau được ném ở cùng một độ cao từ đỉnh của tòa nhà.
Ba quả bóng giống hệt nhau được ném ở cùng một độ cao từ đỉnh của toà nhà. Quả bóng (1) được ném phương ngang, quả bóng (2) được ném xiên lên trên, quả bóng (3) được ném xiên xuống dưới. Các quả bóng được ném với cùng tốc độ đầu. Bỏ qua lực cản của không khí. Sắp xếp tốc độ của các quả bóng khi chạm đất theo thứ tự giảm dần
A. 1-2-3.
B. 3-2-1.
C. 2-1-3.
D. Ba quả bóng chạm đất với cùng tốc độ.
Độ biến thiên động năng của một vật trong khoảng thời gian t bằng ..... trong thời gian đó. Hãy chọn nội dung thích hợp dưới đây để điền vào chỗ trống trên.
Độ biến thiên động năng của một vật trong khoảng thời gian t bằng ….. trong thời gian đó. Hãy chọn nội dung thích hợp dưới đây để điền vào chỗ trống trên.
A. công của các lực tác dụng lên vật.
B. công của lực ma sát tác dụng lên vật.
C. công của các lực thế tác dụng lên vật.
D. công của trọng lực tác dụng lên vật.
Cơ năng của một vật bằng A. tổng động năng và thế năng của vật.
Cơ năng của một vật bằng
A. tổng động năng và thế năng của vật.
B. hiệu của động năng và thế năng của vật.
C. hiệu của thế năng và động năng của vật.
D. tích của động năng và thế năng của vật.
Cơ năng của một vật được bảo toàn khi vật chịu tác dụng của các lực nhưng không phải là các lực thế.
Cơ năng của một vật được bảo toàn khi
A. vật chịu tác dụng của các lực nhưng không phải là các lực thế.
B. vật chỉ chịu tác dụng của lực thế.
C. vật chịu tác dụng của mọi lực bất kì.
D. vật chỉ chịu tác dụng của một lực duy nhất.
Ném thẳng đứng vật có khối lượng m = 100 g từ mặt đất lên cao với vận tốc đầu 40 m/s.
Ném thẳng đứng vật có khối lượng
từ mặt đất lên cao với vận tốc đầu 40 m/s. Lấy
. Chọn gốc thế năng tại mặt đất. Thế năng, động năng, cơ năng toàn phần của vật lúc bắt đầu ném lần lượt là
A.
.
B.
.
C.
.
D.
.
Ném thẳng đứng vật có khối lượng m = 100 g từ mặt đất lên cao với vận tốc đầu 40 m/s.
Ném thẳng đứng vật có khối lượng 𝑚=100 g từ mặt đất lên cao với vận tốc đầu 40 m/s. Lấy
. Chọn gốc thế năng tại mặt đất. Thế năng, động năng, cơ năng toàn phần của vật sau khi ném 3 s lần lượt là
A.
.
B.
.
C.
.
D.
.
Ném thẳng đứng vật có khối lượng m = 100 g từ mặt đất lên cao với vận tốc đầu 40 m/s.
Ném thẳng đứng vật có khối lượng
từ mặt đất lên cao với vận tốc đầu 40 m/s. Lấy
. Chọn gốc thế năng tại mặt đất. Thế năng, động năng, cơ năng toàn phần của vật lúc ở độ cao cực đại là
A.
.
B.
.
C.
.
D.
.
Một xe tải nặng 5 tấn đang chuyển động với vận tốc 36 km/h thì hãm phanh. Quãng đường xe chạy thêm được là
Một xe tải nặng 5 tấn đang chuyển động với vận tốc 36 km/h thì hãm phanh. Biết lực hãm không đổi và bằng 2500 N, hệ số ma sát
. Lấy
. Quãng đường xe chạy thêm được là
A. 100 m.
B. 50 m.
C. 150 m.
D. 80 m.
Một vật có khối lượng m = 100 kg đang nằm yên trên một mặt phẳng ngang không ma sát.
Một vật có khối lượng 100 kg đang nằm yên trên một mặt phẳng ngang không ma sát. Lúc t = 0, người ta tác dụng lên vật lực kéo F = 500 N không đổi, có phương song song mặt phẳng ngang. Sau một khoảng thời gian nào đó, vật đi được quãng đường s = 10 m và đạt tốc độ v là
A. 20 m/s.
B. 10 m/s.
C. 5 m/s.
D. 100 m/s.
Một vật có khối lượng 100 kg đang nằm yên trên một mặt phẳng ngang không ma sát.
Một vật có khối lượng 100 kg đang nằm yên trên một mặt phẳng ngang không ma sát. Lúc t = 0, người ta tác dụng lên vật lực kéo F = 500 N không đổi, có hướng chếch lên, hợp với phương ngang góc
(với
). Sau một khoảng thời gian nào đó, vật đi được quãng đường s = 10 m và đạt tốc độ v là
A. 8,8 m/s.
B. 8,6 m/s.
C. 8,5 m/s.
D. 8,9 m/s.
Một viên đạn khối lượng 50 g đang bay ngang với vận tốc không đổi 200 m/s. Lực cản trung bình của gỗ là
Một viên đạn khối lượng 50 g đang bay ngang với vận tốc không đoỏi 200 m/s. Viên đạn đến xuyên qua tấm gỗ dày và chui sâu vào gỗ 4 cm. Lực cản trung bình của gỗ là
A.
.
B.
.
C.
.
D.
.
Một viên đạn khối lượng 50 g đang bay ngang với vận tốc không đổi 200 m/s.
Một viên đạn khối lượng 50 g đang bay ngang với vận tốc không đổi 200 m/s. Tấm gỗ đó chỉ dày 2 cm thì viên đạn chui qua tấm gỗ và bay ra ngoài. Biết lực cản trung bình của gỗ là
. Vận tốc của đạn lúc ra khỏi tấm gỗ là
A. 14,14 m/s.
B. 141,4 m/s.
C. 414,1 m/s.
D. 4,14 m/s.
Một vật được ném thẳng đứng lên cao từ mặt đất với vận tốc 7 m/s.
Một vật được ném thẳng đứng lên cao từ mặt đất với vận tốc 7 m/s. Lấy
và bỏ qua sức cản không khí. Độ cao cực đại của vật là
A. 5 m.
B. 2,5 m.
C. 4 m.
D. 9 m.
Một vật được ném thẳng đứng lên cao từ mặt đất với vận tốc 7 m/s. Khi thế năng bằng động năng thì vật ở độ cao
Một vật được ném thẳng đứng lên cao từ mặt đất với vận tốc 7 m/s. Lấy
và bỏ qua sức cản không khí. Khi thế năng bằng động năng thì vật ở độ cao
A. 1,25 m.
B. 2,2 m.
C. 5,25 m.
D. 3,25 m.
Một vật được ném thẳng đứng lên cao từ mặt đất với vận tốc 7 m/s. Khi thế năng gấp 4 lần động năng vật ở độ cao
Một vật được ném thẳng đứng lên cao từ mặt đất với vận tốc 7 m/s. Lấy
và bỏ qua sức cản không khi. Khi thế năng gấp 4 lần động năng vật ở độ cao
A. 6 m.
B. 4 m.
C. 1 m.
D. 2 m.
Từ mặt đất, người ta ném một vật thẳng đứng lên cao với vận tốc 12 m/s. Độ cao cực đại của vật là
Từ mặt đất, người ta ném một vật thẳng đứng lên cao với vận tốc 12 m/s. Bỏ qua sức cản không khí và lấy
. Độ cao cực đại của vật là
A. 4,8 m.
B. 2,7 m.
C. 6,2 m.
D. 7,2 m.
Từ mặt đất, người ta ném một vật thẳng đứng lên cao với vận tốc 12 m/s. Khi thế năng gấp 3 lần động năng thì vật ở độ cao
Từ mặt đất, người ta ném một vật thẳng đứng lên cao với vận tốc 12 m/s. Bỏ qua sức cản không khí và lấy
. Khi thế năng gấp 3 lần động năng thì vật ở độ cao
A. 2,3 m.
B. 5,4 m.
C. 4,5 m.
D. 3,5 m.
Từ mặt đất, người ta ném một vật thẳng đứng lên cao với vận tốc 12 m/s. Khi thế năng gấp đôi động năng thì vận tốc của vật là
Từ mặt đất, người ta ném một vật thẳng đứng lên cao với vận tốc 12 m/s. Bỏ qua sức cản không khí và lấy
. Khi thế năng gấp đôi động năng thì vận tốc của vật là
A.
.
B.
.
C.
.
D.
.
Từ độ cao 8 m, người ta ném một vật thẳng đứng xuống đất với vận tốc 6 m/s. Vận tốc của vật lúc chạm đất là
Từ độ cao 8 m, người ta ném một vật thẳng đứng xuống đất với vận tốc 6 m/s. Bỏ qua sức cản không khí và lấy
. Vận tốc vật lúc chạm đất là
A. 14 m/s.
B. 12 m/s.
C. 15 m/s.
D. 10 m/s.
Từ độ cao 8 m, người ta ném một vật thẳng đứng xuống đất với vận tốc 6 m/s. Khi động năng gấp 3 lần thế năng thì vật ở độ cao
Từ độ cao 8 m, người ta ném một vật thẳng đứng xuống đất với vận tốc 6 m/s. Bỏ qua sức cản không khí và lấy
. Khi động năng gấp 3 lần thế năng thì vật ở độ cao
A. 3,7 m.
B. 2,54 m.
C. 8 m.
D. 2,45 m.
Từ độ cao 8 m, người ta ném một vật thẳng đứng xuống đất với vận tốc 6 m/s. Khi vận có động năng gấp đôi thế năng thì vận tốc của vật gần với giá trị nào sau đây nhất?
Từ độ cao 8 m, người ta ném một vật thẳng đứng xuống đất với vận tốc 6 m/s. Bỏ qua sức cản không khí và lấy 𝑔=10 m/s^2. Khi vật có động năng gấp đôi thế năng thì vận tốc của vật gần với giá trị nào sau đây nhất?
A. 12,9 m/s.
B. 11,5 m/s.
C. 12,5 m/s.
D. 11,9 m/s.
Từ độ cao 6 m, một vật được ném xiên góc với vận tốc ban đầu 10 m/s. Vận tốc của vật khi chạm đất
Từ độ cao 6 m, một vật được ném xiên góc với vận tốc ban đầu 10 m/s. Bỏ qua sức cản không khí và lấy
. Vận tốc của nó khi chạm đất
A. 12,9 m/s.
B. 13,67 m/s.
C. 14,8 m/s.
D. 18,4 m/s.
Một vật có khối lượng 200 g bắt đầu trượt từ A tới B trên mặt phẳng nghiêng và rơi xuống đất tại điểm C. Cho biết hA = 95 cm, hB = 50 cm. Vận tốc vật tại B và C là
Sử dụng dữ kiện sau để trả lời 2 câu tiếp theo.
Một vật có khối lượng 200 g bắt đầu trượt từ A tới B trên mặt phẳng nghiêng và rơi xuống đất tại điểm C. Cho biết
. Lấy
và bỏ qua ma sát trên mặt phẳng nghiêng và sức cản không khí.

1. Vận tốc vật tại B và C là
A.
.
B.
.
C.
.
D. 
2. Biết vật lún xuống đất một đoạn s = 2 cm. Bỏ qua công của trọng lực. Lực cản trung bình của đất tác dụng lên vật là
A. 9,5 N.
B. 95 N.
C. 53 N.
D. 83 N.
Một máng phẳng AB dài 10,5 m được đặt song song và cách mặt đất 15 m. Truyền cho viên bi đặt tại A vận tốc ban đầu vA = 11 m/s theo hướng AB. Vận tốc viên bi tại B là
Sử dụng dữ kiện sau để trả lời 3 câu tiếp theo.
Một máng phẳng AB dài 10,5 m được đặt song song và cách mặt đất 15 m. Truyền cho viên bi đặt tại A vận tốc ban đầu
theo hướng AB. Hệ số ma sát lăn trên máng phẳng là
. Lấy
. Sau khi rời khỏi máng phẳng thì viên bi chuyển động như vật bị ném ngang và rơi xuống đất. Bỏ qua sức cản không khí.

1. Vận tốc viên bi tại điểm B là
A. 10 m/s.
B. 15 m/s.
C. 12 m/s.
D. 14 m/s.
2. Vận tốc viên bi lúc chạm đất tại điểm C là
A. 14 m/s.
B. 20 m/s.
C. 18 m/s.
D. 15 m/s.
3. Độ cao của điểm D mà tại đó vật có động năng bằng thế năng là
A. 4 m.
B. 5 m.
C. 8 m.
D. 10 m.
Một vật trượt từ đỉnh của mặt phẳng nghiêng AB, sau đó tiếp tục trượt trên mặt phẳng ngang BC. Cho AH = 0,1 m. 1. Vận tốc vật khi đến B là. 2. Quãng đường vật trượt trên mặt ngang
Sử dụng dữ kiện sau để trả lời 2 câu tiếp theo.
Một vật trượt từ đỉnh của mặt phẳng nghiêng AB, sau đó tiếp tục trượt trên mặt phẳng nằm ngang BC. Cho AH = 0,1 m. Hệ số ma sát trượt trên mặt phẳng nghiêng không đáng kể, trên mặt phẳng ngang bằng 0,1. Lấy
.

1. Vận tốc vật khi đến B là
A.
.
B. 2 m/s.
C.
.
D. 3 m/s.
2. Quãng đường vật trượt trên mặt phẳng nằm ngang là
A. 0,5 m.
B. 2 m.
C. 5 m.
D. 1 m.
Vật Lý 10 - Trường THPT Phước Long
Bài 1: Khái quát về môn Vật Lý
Bài 2: Đơn vị và sai số trong môn Vật Lý
Bài 3: Chuyển động thẳng
Bài 4: Chuyển động tổng hợp
Bài 5: Gia tốc - chuyển động thẳng biến đổi
Bài 6: Chuyển động ném ngang
Bài 7: Ba định luật Newton về chuyển động
Bài 8: Một số lực trong thực tiễn
Bài 9: Chuyển động của vật trong chất lưu
Bài 10: Tổng hợp lực - phân tích lực
Bài 11: Moment lực, điều kiện cân bằng của vật.
Bài 12: Năng lượng và công
Bài 13: Công suất - hiệu suất
Bài 14: Động năng và thế năng. Định luật bảo toàn cơ năng
Bài 15: Động lượng - Định luật bảo toàn động lượng
Bài 16: Các loại va chạm
Bài 17: Động học của chuyển động tròn
Bài 18: Động lực học của chuyển động tròn. Lực hướng tâm.
Bài 19: Biển dạng của vật rắn. Đặc tính của lò xo. Định luật Hooke
Videos Mới
Giá trị của gia tốc rơi tự do g có thể được xác định bằng cách đo chu kì dao động của con lắc đơn. Tìm giá trị và viết kết quả của g.
Vật lý 10. Giá trị của gia tốc rơi tự do g. Mối quan hệ giữa g, T và l là g = 4π^2lT^-2. Trong thí nghiệm, đo được: l = (0,55 ± 0,02) m; T = (1,50 ± 0,02) s. Tìm giá trị và viết kết quả của g. Hướng dẫn chi tiết.
Bảng 2 mô tả các đoạn đường khác nhau trong một cuộc đi bộ. Trong mỗi đoạn, người đi bộ đi trên đường thẳng với tốc độ ổn định và một hướng xác định. Tìm các thông tin về chuyển động.
a) Đoạn đường nào người đi bộ chuyển động nhanh nhất? Giải thích. b) Dùng giấy kẻ ô vuông, vẽ biểu đồ thể hiện đường đi bộ theo hướng và tỉ lệ như bảng số liệu. Hướng dẫn chi tiết.
Một người đi xe đạp đang đi với vận tốc không đổi là 5,6 m/s theo hướng Đông thì quay xe và đi với vận tốc 5,6 m/s theo hướng Bắc. Vẽ giản đồ vectơ và độ thay đổi vận tốc.
Vật lý 10. Một người đi xe đạp đang đi với vận tốc không đổi là 5,6 m/s theo hướng Đông thì quay xe và đi với vận tốc 5,6 m/s theo hướng Bắc. Vẽ giản đồ vectơ. Độ thay đổi vận tốc. Hướng dẫn chi tiết.