
Thư Viện Công Thức Vật Lý
Tìm kiếm công thức vật lý từ lớp 6 tới lớp 12, ôn thi vật lý tốt nghiệp trung học phổ thông và đại học
Có 67 kết quả được tìm thấy
Hiển thị kết quả từ 1 đến 10 - Bạn hãy kéo đến cuối để chuyển trang
Tần số âm - Vật lý 12
Mỗi âm thanh điều có tần số gọi là tần số âm khi qua các môi trường tần số âm không thay đổi và ảnh hưởng đến độ cao
Động cơ điện ba pha - Vật lý 12
Động cơ điện : thiết bị biến đổi điện năng thành cơ năng và hoạt động dựa vào hiện tượng cảm ứng điện từ và sử dụng từ trường quay.
Cấu tạo:
Stato : 3 cuộn dây giống nhau cố định trên một vành lệch 120
Roto: Khung dây gắn với thiết bị quay bên ngoài lồng sóc.
Hoạt động: Cho dòng 3 pha vào 3 cuộn dây , sinh ra từ trường tổng hợp tại O là từ trường quay có độ lớn không đổi ,quay trong không gian với tốc độ dòng điện xoay chiều.Từ trường quay kéo cho khung quay với tốc độ nhỏ hơn tốc độ từ trường.
Số hạt nhân sau n lần phân hạch - Vật lý 12
Giả sử bội số phân hạch là
Phản ứng 1 : tổng số hạt con không tính số neutron
Phản ứng 2:
.....
Phản ứng n :
Tổng số hạt :
Phương trình cân bằng nhiệt.

nhiệt độ khi cân bằng
nhiệt lượng của vật 1 tỏa
nhiệt lượng của vật 2 thu
Vận tốc của pháo và đạn (có yếu tố vận tốc tương đối)
Chứng minh:
Chọn chiều dương là chiều của viên đạn
Định luật bảo toàn động lượng cho hệ vật
Công thức độ biến thiên cơ năng
Với là cơ năng của vật lúc sau
là cơ năng của vật lúc bắt đầu xét
A là tổng công của các lực
Q là nhiệt lượng tỏa ra của vật
Định luật I Newton.
Phát biểu: Một vật không chịu tác dụng của một lực nào hoặc các lực tác dụng vào vật có hợp lực bằng không thì vật đứng yên sẽ tiếp tục đứng yên , chuyển động sẽ tiếp tục chuyển động thẳng đều.
Ý nghĩa : Lực không phải nguyên nhân gây ra chuyển động. Mà lực là nguyên nhân thay đổi trạng thái chuyển động.
Videos Mới
Giá trị của gia tốc rơi tự do g có thể được xác định bằng cách đo chu kì dao động của con lắc đơn. Tìm giá trị và viết kết quả của g.
Vật lý 10. Giá trị của gia tốc rơi tự do g. Mối quan hệ giữa g, T và l là g = 4π^2lT^-2. Trong thí nghiệm, đo được: l = (0,55 ± 0,02) m; T = (1,50 ± 0,02) s. Tìm giá trị và viết kết quả của g. Hướng dẫn chi tiết.
Bảng 2 mô tả các đoạn đường khác nhau trong một cuộc đi bộ. Trong mỗi đoạn, người đi bộ đi trên đường thẳng với tốc độ ổn định và một hướng xác định. Tìm các thông tin về chuyển động.
a) Đoạn đường nào người đi bộ chuyển động nhanh nhất? Giải thích. b) Dùng giấy kẻ ô vuông, vẽ biểu đồ thể hiện đường đi bộ theo hướng và tỉ lệ như bảng số liệu. Hướng dẫn chi tiết.
Một người đi xe đạp đang đi với vận tốc không đổi là 5,6 m/s theo hướng Đông thì quay xe và đi với vận tốc 5,6 m/s theo hướng Bắc. Vẽ giản đồ vectơ và độ thay đổi vận tốc.
Vật lý 10. Một người đi xe đạp đang đi với vận tốc không đổi là 5,6 m/s theo hướng Đông thì quay xe và đi với vận tốc 5,6 m/s theo hướng Bắc. Vẽ giản đồ vectơ. Độ thay đổi vận tốc. Hướng dẫn chi tiết.