Thư Viện Công Thức Vật Lý

Tìm kiếm công thức vật lý có hằng số khối lượng sao thủy, biến số cảm kháng của cuộn dây - vật lý 12. Đầy đủ các công thức vật lý trung học phổ thông và đại học

Advertisement

40 kết quả được tìm thấy

Hiển thị kết quả từ 1 đến 10 - Bạn hãy kéo đến cuối để chuyển trang

Thay đổi điện dung hai giá trị mà dòng điện, công suất không đổi C' để dòng max - Vật lý 12

ZC0=ZL=ZC1+ZC22 ; φ1=-φ2=φ22C0=1C1+1C2

Tổng quát : 

I1=I2Z1=Z2R2+ZL-ZC12=R2+ZL-ZC22ZL-ZC1=ZL-ZC2ZL=ZC1+ZC22

Khi đó : φ1=-φ2=φ2

φ1 độ lệch pha ứng với mạch khi C1

φ2 độ lệch pha ứng với mạch khi C2

Xem chi tiết

Hiệu điện thế giữa các phần tử khi xảy ra cộng hưởng - Vật lý 12

ZL=ZCUL=Uc=URZCuL=-ucUR=UKhi r0:UR+Ur=U

UL Hiệu điện thế giữa hai đầu cuộn cảm V

UC Hiệu điện thế giữa hai đầu tụ điện V

U Hiệu điện thế giữa hai đầu mạch điện V

UR Hiệu điện thế giữa hai đầu điện trở V

Xem chi tiết

Dòng điện trong mạch khí có cộng hưởng - Vật lý 12

L,C,ωI=UR+r2+ZL-ZC2Imax=UR , Zmin=RKhi r0: Imax=UR+r,Zmin=R+r

Imax dòng điện có giá trị cực đại khi xảy ra cộng hưởng.

Zmin=R+r tổng trở bằng R+r

Xem chi tiết

Tìm phương trình hiệu điện thế các phần tử mạch bằng số phức - Vật lý 12

uX=i.XuX=U0XφX 

uRL=uR+uL

X :

Khi X là cuộn cảm : X=ZLi

Khi X là cuộn cảm có điện trở : X=r+ZLi

Khi X là tụ điện : X=-ZCi

Khi X là điện trở : X=R

Nếu X nhiều phần tử thì cộng chúng với nhau

φX pha ban đầu của mạch X

U0X hiệu điện thế cực đại của mạch X

Xem chi tiết

Tìm phần tử trong mạch bằng số phức - Vật lý 12

z=ui=U0φuI0φi=a+bi

Điện trở R=a Ω

Cảm kháng và dung kháng : ZL-ZC=b

Trường hợp chỉ có L hoặc C:

Nếu b <0 : Trong mạch có tụ

Nếu b>0 : Trong mạch có cuộn cảm

Xem chi tiết

Tìm phương trình dòng điện bằng số phức - Vật lý 12

i=I0φi=uz=U0φuR+r+ZL-ZCi

φi Pha ban đầu của dòng điện

φu Pha ban đầu của hiệu điện thế.

R điện trở Ω

r điện trở trong nếu có Ω

U0 hiệu điện thế cực đại của mạch

 

Xem chi tiết

Cảm kháng của cuộn cảm khi mắc nhiều cuộn cảm song song - Vật lý 12

1ZL=1ZL1+1ZL2+...+1ZLn

Khi các cuộn giống nhau: L=n.L1ZL=ZL1n

Khi các cuộn cảm mắc song song : 1L=1L1+1L2+...+1Ln

Nhân 1ω 2 vế : 

1/ωL=1/ωL1+1/ωL2+...+1/ωLn1ZL=1ZL1+1ZL2+...+1ZLn

Khi các cuộn giống nhau: L=n.L1ZL=ZL1n

Xem chi tiết

Cảm kháng của cuộn cảm khi mắc nhiều cuộn cảm nối tiếp - Vật lý 12

ZL=ZL1+ZL2+...+ZLn

Khi các cuộn giống nhau: L=n.L1ZL=n.ZL1

Khi các cuộn cảm mắc nối tiếp : L=L1+L2+...+Ln

Nhân ω 2 vế : 

ωL=ωL1+ωL2+...+ωLnZL=ZL1+ZL2+...+ZLn

Khi các cuộn giống nhau: L=n.L1ZL=n.ZL1

Xem chi tiết

Tổng trở của cuộn dây - Vật lý 12

ZCD=r2+ZL2

ZCD tổng trở của cuộn dây  Ω

r điện trở trong của cuộn dây Ω

ZL cảm kháng  Ω

Xem chi tiết

Độ lệch pha của cuộn dây có điện trở - Vật lý 12

tanφCD-φi=ZLrcosφCD-φi=rr2+ZL2

φCD pha ban đầu của cuộn dây không thuần.

r Điện tở trong của cuộn dây. Ω

ZL Cảm kháng Ω

Xem chi tiết

Videos Mới

Giá trị của gia tốc rơi tự do g có thể được xác định bằng cách đo chu kì dao động của con lắc đơn. Tìm giá trị và viết kết quả của g.

Vật lý 10. Giá trị của gia tốc rơi tự do g. Mối quan hệ giữa g, T và l là g = 4π^2lT^-2. Trong thí nghiệm, đo được: l = (0,55 ± 0,02) m; T = (1,50 ± 0,02) s. Tìm giá trị và viết kết quả của g. Hướng dẫn chi tiết.

Bảng 2 mô tả các đoạn đường khác nhau trong một cuộc đi bộ. Trong mỗi đoạn, người đi bộ đi trên đường thẳng với tốc độ ổn định và một hướng xác định. Tìm các thông tin về chuyển động.

a) Đoạn đường nào người đi bộ chuyển động nhanh nhất? Giải thích. b) Dùng giấy kẻ ô vuông, vẽ biểu đồ thể hiện đường đi bộ theo hướng và tỉ lệ như bảng số liệu. Hướng dẫn chi tiết.

Một người đi xe đạp đang đi với vận tốc không đổi là 5,6 m/s theo hướng Đông thì quay xe và đi với vận tốc 5,6 m/s theo hướng Bắc. Vẽ giản đồ vectơ và độ thay đổi vận tốc.

Vật lý 10. Một người đi xe đạp đang đi với vận tốc không đổi là 5,6 m/s theo hướng Đông thì quay xe và đi với vận tốc 5,6 m/s theo hướng Bắc. Vẽ giản đồ vectơ. Độ thay đổi vận tốc. Hướng dẫn chi tiết.