Số hạt phóng xạ sau thời gian t :
Số hạt phát ra trên mỗi diện tích :
Với là khoảng cách từ nguồn đến màn
diện tích vùng quan sát
Có 20 kết quả được tìm thấy
Hiển thị kết quả từ 1 đến 10 - Bạn hãy kéo đến cuối để chuyển trang
Số hạt phóng xạ sau thời gian t :
Số hạt phát ra trên mỗi diện tích :
Với là khoảng cách từ nguồn đến màn
diện tích vùng quan sát
Gỉa sử ban đầu nguồn phóng xạ trong 100 có hoạt độ phóng xạ có chu kì phóng xạ vào cơ thể sau thời gian t đủ lâu người ta lấy ra đo lại thì hoạt độ phóng xạ còn
Hoạt độ phóng xạ sau thời gian t trong
Ta có :
Thực tế khi lấy ra thì hoạt độ phóng xạ đo được
Kết luận: Chất phóng xạ đã được phân bố đều trong máu
Tổng quát :
Với là lượng máu lấy ra để xét: khi hai lần lấy mẫu khác nhau
Ban đầu hạt trong có nồng độ
Lúc sau hạt trong có nồng độ
Sau thời gian t : trong còn lại
Thực tế khi đó trong còn lại
T chu kì mạch dao động
C điện dung tụ
L độ tự cảm
tần số góc mạch dao động
Xét mạch dao động điện từ gồm mắc song song với .

Chú thích:
lần lượt là tần số, chu kì và bước sóng của toàn mạch.
lần lượt là tần số, chu kì và bước sóng khi mắc song song cuộn cảm thuần với tụ điện .
lần lượt là tần số, chu kì và bước sóng khi mắc song song cuộn cảm thuần với tụ điện .
Xét mạch dao động điện từ gồm mắc nối tiếp với .

Chú thích:
lần lượt là tần số, chu kì và bước sóng của toàn mạch.
lần lượt là tần số, chu kì và bước sóng khi mắc nối tiếp cuộn cảm thuần với tụ điện .
lần lượt là tần số, chu kì và bước sóng khi mắc nối tiếp cuộn cảm thuần với tụ điện .
Sự tương quan giữa các đại lượng:

Sự tương quan giữa các công thức:

Chú thích:
: cường độ dòng điện tức thời trong mạch
: điện tích tức thời của tụ điện
: điện tích cực đại của tụ điện
: tần số góc của dao động
Chú thích:
: tần số góc của dao động điện từ trong mạch
: điện tích cực đại của tụ điện
: cường độ dòng điện cực đại
Vật lý 10. Giá trị của gia tốc rơi tự do g. Mối quan hệ giữa g, T và l là g = 4π^2lT^-2. Trong thí nghiệm, đo được: l = (0,55 ± 0,02) m; T = (1,50 ± 0,02) s. Tìm giá trị và viết kết quả của g. Hướng dẫn chi tiết.
a) Đoạn đường nào người đi bộ chuyển động nhanh nhất? Giải thích. b) Dùng giấy kẻ ô vuông, vẽ biểu đồ thể hiện đường đi bộ theo hướng và tỉ lệ như bảng số liệu. Hướng dẫn chi tiết.
Vật lý 10. Một người đi xe đạp đang đi với vận tốc không đổi là 5,6 m/s theo hướng Đông thì quay xe và đi với vận tốc 5,6 m/s theo hướng Bắc. Vẽ giản đồ vectơ. Độ thay đổi vận tốc. Hướng dẫn chi tiết.