Thư Viện Công Thức Vật Lý

Tìm kiếm công thức vật lý có biến số tần số dòng điện xoay chiều - vật lý 12, biến số độ rộng giữa 2 khe giao thoa - vật lý 12. Đầy đủ các công thức vật lý trung học phổ thông và đại học

Advertisement

54 kết quả được tìm thấy

Hiển thị kết quả từ 1 đến 10 - Bạn hãy kéo đến cuối để chuyển trang

Tần số dòng điện tạo ra bởi máy phát điện - Vật lý 12

f=np , f=np60

Máy phát điện: là thiết bị biến đổi cơ năng thành điện năng ,dựa vào hiện tượng cảm ứng điện từ.

Gồm 2 phần :

Phần cảm: tạo ra từ trường

Phần ứng :tạo ra suất điện động cảm ứng , dòng điện xoay chiều.

Một trong 2 phần sẽ quay (Roto) phần còn lại sẽ đứng yên (stato)

Tần số dòng điện xoay chiều tạo ra :

f=np n(vng/s)

f=np60 n(vng/p)

Với p : là số cặp cực cứ 2 cuộn cảm sẽ thành 1 cặp cực

Xem chi tiết

Hiệu điện thế giữa hai đầu tụ điện C - Vật lý 12

UC=I.ZC=ICω=I2πfCU0C=UC2

UC Hiệu điện thế giữa hai đầu tụ điện

ω tần số góc của dòng điện xoay chiều rad/s

ZC Dung kháng của tụ điệnΩ

C Điện dung của tụ điện F

Xem chi tiết

Hiệu điện thế giữa hai đầu cuộn cảm L - Vật lý 12

UL=I.ZL=ILω=IL2πfU0L=UL2

UL Hiệu điện thế giữa hai đầu cuộn cảm thuần

ω tần số góc của dòng điện xoay chiều rad/s

ZL Cảm kháng của cuộn cảm Ω

L Độ tự cảm H

Xem chi tiết

Định luật Ohm cho mạch chỉ chứa L - Vật lý 12

I=UZL=ULZLI0=U0LZL=U0ZL=U0Lω

I, I0 Cường độ dòng điện hiệu dụng và cực đại trong mạch A.

U,U0Hiệu điện thế hiệu dụng và cực đại trong mạch V.

L Độ tự cảm H

Xem chi tiết

Dung kháng của tụ điện - Vật lý 12

ZC=1Cω=T2πC=12πf.C

ZC dung kháng của cuộn dây Ω

C Điện dung của tụ điện F

Nhận xét : Khi tần số càng lớn khả năng càng trở dòng điện càng nhỏ.

Xem chi tiết

Cảm kháng của cuộn cảm - Vật lý 12

ZL=Lω=2πLT=2πf.L

ZL cảm kháng của cuộn dây Ω

L Độ tự cảm H

Nhận xét : Khi tần số càng lớn khả năng càng trở dòng điện càng cao.

Xem chi tiết

Độ dịch chuyển của màn để tại M từ tối thành sáng - vật lý 12

xM=k1-12λD1a;xM=k2λD2a

D=D2-D1

Ban đầu là vân tối : xM=k1-12λD1a

Lúc sau là vân sáng xM=k2λD2a

Xem chi tiết

Khoảng vân sau khi thay đổi D và một và bước sóng - vật lý 12

i'i=aa+a.D+DD.λ'λ

i'=λ'D+Da+a

Với i' Khoảng vân lúc sau

Xem chi tiết

Hiệu lộ trình tại vị trí vân sáng,vân tối - vật lý 12

Vân sáng :d2-d1=±axD=±kλ

Vân tối : d2-d1=±axD=±k-12λ

Khi x là vị trí vân sáng tại vị trí này hai sóng đến cùng pha nên năng lượng cao d2-d1=axD=kλ

Lúc này hiệu lộ trình bằng số nguyên lần bước sóng

Khi x là vị trí vân tối :  hai sóng đến ngược pha nên bị triệt tiêu d2-d1=axD=k-12λ

Lúc này hiệu lộ trình bằng số bán nguyên lần bước sóng

Các k>0

Xem chi tiết

Nhiễu xạ ánh sáng - vật lý 12

Nhiễu xạ ánh sáng là hiện tượng tia sáng sáng bị lệch phương truyền khi gặp vật cản.

Nhiễu xạ ánh sáng là hiện tượng tia sáng sáng bị lệch phương truyền khi gặp vật cản.

Ví dụ : lỗ nhỏ a , mép vật cản.

Xem chi tiết

Videos Mới

Giá trị của gia tốc rơi tự do g có thể được xác định bằng cách đo chu kì dao động của con lắc đơn. Tìm giá trị và viết kết quả của g.

Vật lý 10. Giá trị của gia tốc rơi tự do g. Mối quan hệ giữa g, T và l là g = 4π^2lT^-2. Trong thí nghiệm, đo được: l = (0,55 ± 0,02) m; T = (1,50 ± 0,02) s. Tìm giá trị và viết kết quả của g. Hướng dẫn chi tiết.

Bảng 2 mô tả các đoạn đường khác nhau trong một cuộc đi bộ. Trong mỗi đoạn, người đi bộ đi trên đường thẳng với tốc độ ổn định và một hướng xác định. Tìm các thông tin về chuyển động.

a) Đoạn đường nào người đi bộ chuyển động nhanh nhất? Giải thích. b) Dùng giấy kẻ ô vuông, vẽ biểu đồ thể hiện đường đi bộ theo hướng và tỉ lệ như bảng số liệu. Hướng dẫn chi tiết.

Một người đi xe đạp đang đi với vận tốc không đổi là 5,6 m/s theo hướng Đông thì quay xe và đi với vận tốc 5,6 m/s theo hướng Bắc. Vẽ giản đồ vectơ và độ thay đổi vận tốc.

Vật lý 10. Một người đi xe đạp đang đi với vận tốc không đổi là 5,6 m/s theo hướng Đông thì quay xe và đi với vận tốc 5,6 m/s theo hướng Bắc. Vẽ giản đồ vectơ. Độ thay đổi vận tốc. Hướng dẫn chi tiết.