Dòng điện xoay chiều qua điện trở sinh ra nhiệt , có hiệu điện thế điện trở lớn nhất là U
Thư Viện Công Thức Vật Lý
Tìm kiếm công thức vật lý có biến số số vòng cuộn thứ cấp của máy biến áp - vật lý 12, biến số hiệu điện thế hiệu dụng của các phần tử trong mạch xoay chiều - vật lý 12. Đầy đủ các công thức vật lý trung học phổ thông và đại học
Có 23 kết quả được tìm thấy
Hiển thị kết quả từ 1 đến 10 - Bạn hãy kéo đến cuối để chuyển trang
Hiệu diện thế và dòng điện ở các cuộn dây máy biến áp - Vật lý 12
Khi cả 2 cuộn sơ cấp và thứ cấp lí tưởng và hiệu suất bằng 1 thì máy tăng áp bao nhiêu thì dòng điện giảm bấy nhiêu.
Công thức máy biến áp - Vật lý 12
Máy biến áp dùng để biến đổi hiệu điện thế hiệu dụng của dòng điện xoay chiều dựa trên hiện tượng cảm ứng điện từ.
Gồm có : hai cuộn dây có số vòng khác nhau , quan trên lõi biến áp .Với lõi biến áp làm bằng khung sắt non gồm nhiều lá sắt mỏng cách điện nhằm giảm dòng điện Fu cô
; k là hệ số máy biến áp
; máy hạ áp
: máy đẳng áp
k<1: Máy tăng áp
Tốc độ quay để cùng dòng điện hoặc UR tốc độ để I,UR đạt cực đại-Vật lý 12
tốc độ quay của máy phát điện khi cùng giá trị I,
tốc độ quay của máy phát điện khi max
Thay đổi R để Ur đạt giá trị cực đại - Vật lý 12
Khi R thay đổi
Không phải trường hợp cộng hưởng
Thay đổi L,C để Ur đạt giá trị cực đại - Vật lý 12
Với :
Khi một trong L,C thay đổi
Xảy ra hiện tượng cộng hưởng
tần số góc xảy ra cộng hưởng ứng với L, C
Tần số góc để UR max và mối liên hệ khi UL, UC max - Vật lý 12
tần số góc khi đạt cực đại
tần số góc khi đạt cực đại
tần số góc khi đạt cực đại
Tần số góc để UC max - Vật lý 12
pha của mạch khi thay đổi đến
hiệu điện thế tụ điện đạt cực đại khi thay đổi
Tần số góc để UL max - Vật lý 12
pha của mạch khi thay đổi đến
hiệu điện thế cuộn cảm đạt cực đại khi thay đổi
Videos Mới
Giá trị của gia tốc rơi tự do g có thể được xác định bằng cách đo chu kì dao động của con lắc đơn. Tìm giá trị và viết kết quả của g.
Vật lý 10. Giá trị của gia tốc rơi tự do g. Mối quan hệ giữa g, T và l là g = 4π^2lT^-2. Trong thí nghiệm, đo được: l = (0,55 ± 0,02) m; T = (1,50 ± 0,02) s. Tìm giá trị và viết kết quả của g. Hướng dẫn chi tiết.
Bảng 2 mô tả các đoạn đường khác nhau trong một cuộc đi bộ. Trong mỗi đoạn, người đi bộ đi trên đường thẳng với tốc độ ổn định và một hướng xác định. Tìm các thông tin về chuyển động.
a) Đoạn đường nào người đi bộ chuyển động nhanh nhất? Giải thích. b) Dùng giấy kẻ ô vuông, vẽ biểu đồ thể hiện đường đi bộ theo hướng và tỉ lệ như bảng số liệu. Hướng dẫn chi tiết.
Một người đi xe đạp đang đi với vận tốc không đổi là 5,6 m/s theo hướng Đông thì quay xe và đi với vận tốc 5,6 m/s theo hướng Bắc. Vẽ giản đồ vectơ và độ thay đổi vận tốc.
Vật lý 10. Một người đi xe đạp đang đi với vận tốc không đổi là 5,6 m/s theo hướng Đông thì quay xe và đi với vận tốc 5,6 m/s theo hướng Bắc. Vẽ giản đồ vectơ. Độ thay đổi vận tốc. Hướng dẫn chi tiết.
