Động năng ban đầu để sau khi lên e có thể phát ra N bức xạ:
Số bức xạ mà e có thể phát ra khi ở quỹ đạo m:
Động năng tối thiểu:
Động năng tối đa:
Có 10 kết quả được tìm thấy
Hiển thị kết quả từ 1 đến 10 - Bạn hãy kéo đến cuối để chuyển trang
Động năng ban đầu để sau khi lên e có thể phát ra N bức xạ:
Động năng ban đầu để sau khi lên e có thể phát ra N bức xạ:
Số bức xạ mà e có thể phát ra khi ở quỹ đạo m:
Động năng tối thiểu:
Động năng tối đa:
Năng lượng ion hóa nguyên tử Hiro năng lượng mà ta cần cung cấp để e chuyển từ mức trạng thái cơ bản ra vô cùng
Ban đầu e ở quỹ đạo m:
tần số mà e phát ra khi chuyển từ quỹ đạo m về 1
bước sóng mà e phát ra khi chuyển từ quỹ đạo m về 1
Nếu thì e không lên được
Nếu thì e lên được quỹ đạo m
Ban đầu hạt ở quỹ đạo dừng n :
Điều kiện để e lên quỹ đạo m:
Lấy bảng giá trị n:
Nếu thì e không lên được
Nếu thì e lên được quỹ đạo m
Mỗi electron trên quỹ đạo xác định thì sẽ có năng lượng xác định khi nó chuyển vạch sẽ hấp thụ hoặc bức xạ photon có năng lượng bằng độ biến thiên năng lượng giữa hai vạch.
Với bước sóng mà e phát ra khi đi từ m sang n
năng lượng mà e có ở mức m,n
Với : Năng lượng cần cung cấp
Mức năng lượng của e ở múc m và n
Khái niệm: Phóng xạ là quá trình phân rã tự phát của một hạt nhân không bền vững, đồng thời phát ra các tia phóng xạ và biến đổi thành hạt nhân khác. Trong đó, hạt nhân tự phân rã gọi là hạt nhân mẹ, hạt nhân được tạo thành sau phân rã gọi là hạt nhân con.
Đặc điểm:
- Có bản chất là một quá trình biến đổi hạt nhân.
- Có tính tự phát và không điều khiển được.
- Là một quá trình ngẫu nhiên.
Phóng xạ :
Hạt nhân mẹ phân rã thành hạt nhân con , đồng thời phát ra tia phóng xạ theo phản ứng sau:
Tia là dòng các hạt nhân chuyển động với tốc độ vào cỡ Quãng đường đi được của tia trong không khí chừng vài centimeter và và trong vật rắn chừng vài micrometer.
Phóng xạ :
Phóng xạ là quá trình phát ra tia . Tia là dòng các electron .
Thực chất trong phân rã còn sinh ra một hạt sơ cấp (gọi là phản hạt neutrino).
Phóng xạ :
Phóng xạ là quá trình phát ra tia . Tia là dòng các positron . Positron có điện tích và khối lượng bằng khối lượng electron. Nó là phản hạt của electron.
Thực chất trong phân rã còn sinh ra một hạt sơ cấp (gọi là hạt neutrino).
- Hai quá trình phóng xạ và phát ra các hạt và chuyển động với tốc độ xấp xỉ tốc độ ánh sáng, tạo thành các tia và . Các tia này có thể truyền đi được vài meter trong không khí và vài milimeter trong kim loại.
Phóng xạ :
Hạt nhân chuyển từ trạng thái kích thích về trạng thái có mức năng lượng thấp hơn và phát ra bức xạ điện từ , còn gọi là tia . Các tia có thể đi qua được vài meter trong bê tông và vài centimeter trong chì.
Tia có khả năng đâm xuyên lớn hơn nhiều so với tia
So sánh đặc điểm giữa tia :
- Trong điện trường:
+ Tia bị lệch về phía bản tụ dương.
+ Tia lệch nhiều hơn tia , trong đó tia lệch về phía bản tụ dương và tia lệch về phía bản tụ âm.
+ Tia không bị lệch trong điện trường đều.
- Khả năng ion hóa:
+ Tia > Tia > Tia
- Khả năng đâm xuyên:
+ Tia < Tia < Tia
Chú thích:
: vận tốc của ở trạng thái dừng
: năng lượng của electron ở trạng thái dừng
Phát biểu:
- Bình thường electron chỉ chuyển động trên quỹ đạo K (trạng thái cơ bản).
- Khi bị kích thích, electron nhảy lên quỹ đạo có năng lượng lớn hơn L, M, N,...
- Thong thường, người ta coi như vùng trong ánh sáng thấy được của nguyên tử Hidro có 4 vạch quang phổ là đỏ, lam, chàm, tím.
Quang phổ vạch phát xạ của Hidro nằm trong 3 dãy:
+ Dãy Laiman: chuyển từ trạng thái kích thích quỹ đạo K (vùng tử ngoại).
+ Dãy Banme: chuyển từ trạng thái kích thích quỹ đạo L (vùng ánh sáng nhìn thấy và một số vạch thuộc vùng tử ngoại).
+ Dãy Pasen: chuyển từ trạng thái kích thích quỹ đạo M (vùng hồng ngoại).
Phát biểu: Ứng với mỗi trạng thái dừng, electron có mức năng lượng xác định.
Chú thích:
: năng lượng của electron ở trạng thái dừng
Đổi đơn vị:
Vật lý 10. Giá trị của gia tốc rơi tự do g. Mối quan hệ giữa g, T và l là g = 4π^2lT^-2. Trong thí nghiệm, đo được: l = (0,55 ± 0,02) m; T = (1,50 ± 0,02) s. Tìm giá trị và viết kết quả của g. Hướng dẫn chi tiết.
a) Đoạn đường nào người đi bộ chuyển động nhanh nhất? Giải thích. b) Dùng giấy kẻ ô vuông, vẽ biểu đồ thể hiện đường đi bộ theo hướng và tỉ lệ như bảng số liệu. Hướng dẫn chi tiết.
Vật lý 10. Một người đi xe đạp đang đi với vận tốc không đổi là 5,6 m/s theo hướng Đông thì quay xe và đi với vận tốc 5,6 m/s theo hướng Bắc. Vẽ giản đồ vectơ. Độ thay đổi vận tốc. Hướng dẫn chi tiết.