
Thư Viện Công Thức Vật Lý
Tìm kiếm công thức vật lý có biến số khoảng cách giữa hai điểm trên phương truyền sóng - vật lý 12, biến số điện dung của tụ điện - vật lý 11. Đầy đủ các công thức vật lý trung học phổ thông và đại học
Có 46 kết quả được tìm thấy
Hiển thị kết quả từ 1 đến 10 - Bạn hãy kéo đến cuối để chuyển trang
Khoảng cách giữa một cực tiểu và cực đại liên tiếp trong giao thoa sóng - Vật lý 12
Khoảng cách giữa hai cực tiểu hoặc cực đại liên tiếp trong giao thoa sóng
Khoảng cách giữa hai cực tiểu hoặc cực đại liên tiếp trong giao thoa sóng - Vật lý 12
Khoảng cách giữa hai cực tiểu hoặc cực đại liên tiếp trong giao thoa sóng
Cực đại giao thoa nằm tại các điểm có hiệu đường đi của hai sóng tới đó bằng một số nguyên lần các bước sóng.
Cực tiểu giao thoa nằm tại các điểm có hiệu đường đi của hai sóng tới đó bằng một số nguyên lẻ nửa các bước sóng

Vị trí M vuông pha với nguồn O - Vật lý 12
Vị trí vuông pha với nguồn bằng số bán nguyên lần nửa bước sóng
Vị trí M ngược pha với nguồn O - Vật lý 12
Vị trí cùng pha với nguồn bằng số bán nguyên lần bước sóng
Vị trí M cùng pha với nguồn O - Vật lý 12
Vị trí cùng pha với nguồn bằng số nguyên lần bước sóng
Tần số thu phát của sóng điện từ - vật lý 12
f tần số sòng điện từ
bước sóng điện từ
L độ tự cảm
C điện dung của tụ
Chuyển đổi C L theo bước sóng - vật lý 12
C điện dung tụ
L độ tự cảm
c vận tốc ánh sáng
bước sóng điện từ
Chuyển đổi C L theo T,f,tần số góc - vật lý 12
T chu kì mạch dao động
C điện dung tụ
L độ tự cảm
tần số góc mạch dao động
Hiệu điện thế tức thời theo i trong mạch LC - vật lý 12
Chú thích:
: điện áp tức thời
: điện áp cực đại
: cường độ dòng điện tức thời
: cường độ dòng điện cực đại
Videos Mới
Giá trị của gia tốc rơi tự do g có thể được xác định bằng cách đo chu kì dao động của con lắc đơn. Tìm giá trị và viết kết quả của g.
Vật lý 10. Giá trị của gia tốc rơi tự do g. Mối quan hệ giữa g, T và l là g = 4π^2lT^-2. Trong thí nghiệm, đo được: l = (0,55 ± 0,02) m; T = (1,50 ± 0,02) s. Tìm giá trị và viết kết quả của g. Hướng dẫn chi tiết.
Bảng 2 mô tả các đoạn đường khác nhau trong một cuộc đi bộ. Trong mỗi đoạn, người đi bộ đi trên đường thẳng với tốc độ ổn định và một hướng xác định. Tìm các thông tin về chuyển động.
a) Đoạn đường nào người đi bộ chuyển động nhanh nhất? Giải thích. b) Dùng giấy kẻ ô vuông, vẽ biểu đồ thể hiện đường đi bộ theo hướng và tỉ lệ như bảng số liệu. Hướng dẫn chi tiết.
Một người đi xe đạp đang đi với vận tốc không đổi là 5,6 m/s theo hướng Đông thì quay xe và đi với vận tốc 5,6 m/s theo hướng Bắc. Vẽ giản đồ vectơ và độ thay đổi vận tốc.
Vật lý 10. Một người đi xe đạp đang đi với vận tốc không đổi là 5,6 m/s theo hướng Đông thì quay xe và đi với vận tốc 5,6 m/s theo hướng Bắc. Vẽ giản đồ vectơ. Độ thay đổi vận tốc. Hướng dẫn chi tiết.
