Hiệu điện thế giữa hai đầu mạch .
Hiệu điện thế giữa hai đầu điện trở .
Hiệu điện thế giữa hai đầu cuộn cảm thuần .
Hiệu điện thế giữa hai đầu tụ điện .
hệ số công suất của mạch
Có 20 kết quả được tìm thấy
Hiển thị kết quả từ 1 đến 10 - Bạn hãy kéo đến cuối để chuyển trang
Hiệu điện thế giữa hai đầu mạch .
Hiệu điện thế giữa hai đầu điện trở .
Hiệu điện thế giữa hai đầu cuộn cảm thuần .
Hiệu điện thế giữa hai đầu tụ điện .
hệ số công suất của mạch
Hiệu điện thế giữa hai đầu tụ điện
tần số góc của dòng điện xoay chiều
Dung kháng của tụ điện
Điện dung của tụ điện
Hiệu điện thế giữa hai đầu cuộn cảm thuần
tần số góc của dòng điện xoay chiều
Cảm kháng của cuộn cảm
Độ tự cảm
Do và i vuông pha.
hiệu điện thế và dòng điện tức thời qua tụ điện.
Hiệu điện thế cuộn cảm và dòng điện cực đại
Do và i vuông pha.
hiệu điện thế và dòng điện tức thời qua cuộn cảm
Hiệu điện thế cuộn cảm và dòng điện cực đại
Đối với mạch chỉ có tụ điện cường độ dòng điện nhanh pha với hiệu hiệu thế đặt vào mạch và hiệu điện thế vào hai đầu tụ điện.

Đối với mạch chỉ có cuộn cảm thuần cường độ dòng điện chậm pha với hiệu hiệu thế đặt vào mạch và hiệu điện thế vào hai đầu cuộn cảm thuần.

Phát biểu: Quỹ đạo của một hạt điện tích trong một từ trường đều, với điều kiện vận tốc ban đầu vuông góc với từ trường, là một đường tròn nằm trong mặt phẳng vuông góc với từ trường.
Chú thích:
: bán kính của quỹ đạo tròn
: khối lượng của hạt điện tích
: vận tốc của hạt
: độ lớn điện tích
: cảm ứng từ
Phát biểu: Chuyển động của hạt điện tích là chuyển động phẳng trong mặt phẳng vuông góc với từ trường. Trong mặt phẳng đó, lực Lorentz luôn vuông góc với vận tốc , đồng thời đóng vai trò là lực hướng tâm. Quỹ đạo ở đây là một đường tròn.
Chú thích:
: lực Lorentz
: khối lượng của hạt điện tích
: vận tốc của hạt
: bán kính của quỹ đạo tròn
: độ lớn điện tích
: cảm ứng từ

Phát biểu: Lực Lorentz do từ trường có cảm ứng từ tác dụng lên một hạt điện tích chuyển động với vận tốc :
Đặc điểm:
- Có phương vuông góc với và .
- Có chiều tuân theo quy tắc bàn tay trái: Để bàn tay trái mở rộng sao cho các từ trường hướng vào lòng bàn tay, chiều từ cổ tay đến ngón giữa là chiều của khi và ngược chiều khi . Lúc đó, chiều của lực Lorentz là chiều ngón cái choãi ra.

Chú thích:
: lực Lorentz
: độ lớn hạt điện tích
: vận tốc của hạt điện tích
: cảm ứng từ của từ trường
Trong đó: là góc tạo bởi và .
Ứng dụng thực tế:
Lực Lorentz có nhiều ứng dụng trong khoa học và công nghệ: đo lường điện từ, ống phóng điện tử trong truyền hình, khối phổ kế, các máy gia tốc...
Hendrik Lorentz (1853 - 1928)

Vật lý 10. Giá trị của gia tốc rơi tự do g. Mối quan hệ giữa g, T và l là g = 4π^2lT^-2. Trong thí nghiệm, đo được: l = (0,55 ± 0,02) m; T = (1,50 ± 0,02) s. Tìm giá trị và viết kết quả của g. Hướng dẫn chi tiết.
a) Đoạn đường nào người đi bộ chuyển động nhanh nhất? Giải thích. b) Dùng giấy kẻ ô vuông, vẽ biểu đồ thể hiện đường đi bộ theo hướng và tỉ lệ như bảng số liệu. Hướng dẫn chi tiết.
Vật lý 10. Một người đi xe đạp đang đi với vận tốc không đổi là 5,6 m/s theo hướng Đông thì quay xe và đi với vận tốc 5,6 m/s theo hướng Bắc. Vẽ giản đồ vectơ. Độ thay đổi vận tốc. Hướng dẫn chi tiết.