Thư Viện Công Thức Vật Lý
Tìm kiếm công thức vật lý có biến số hệ số công suất - vật lý 12, biến số điện trở của cuộn dây - vật lý 12. Đầy đủ các công thức vật lý trung học phổ thông và đại học
Có 39 kết quả được tìm thấy
Hiển thị kết quả từ 1 đến 10 - Bạn hãy kéo đến cuối để chuyển trang
Công suất và nhiệt lượng của mạch RLC nối tiếp có r nhỏ - Vật lý 12
Khi mạch có cuộn cảm có điện trở trong công suất của toàn mạch bằng tổng công suất tỏa nhiệt trên điện trở và công suất trên điện trở trong..
công suất của toàn mạch
công suất trên điện trở
công suất trên điện trở trong
hiệu điện thế hiệu dụng ở hai đầu mạch
cường độ dòng điện hiệu dụng qua mạch.
điện trở
nhiệt lượng tỏa ra
Hệ số công suất và điện thế mạch khi cuộn thứ cấp chứa tải - Vật lý 12
hệ số công suất của cuộn thứ cấp
hệ số công suất của mạch điện chứa tải
hiệu điện thế đầu ra cuộn thứ cấp
hiệu điện thế mạch điện chứa tải
Hiệu diện thế và dòng điện ở các cuộn dây máy biến áp - Vật lý 12
Khi cả 2 cuộn sơ cấp và thứ cấp lí tưởng và hiệu suất bằng 1 thì máy tăng áp bao nhiêu thì dòng điện giảm bấy nhiêu.
Hiệu suất máy biến áp khi có tải ở cuộn thứ cấp Vật lý 12
dòng điện ở cuộn thứ cấp
dòng điện ở cuộn sơ cấp
Nếu cuộn sơ cấp lí tưởng thì
Hệ thức độc lập giữa Ur,UL và dòng điện - Vật lý 12
Do
Với
hiệu điện thế tức thời giữa hai đầu điện trở trong
hiệu điện thế tức thời giữa hai đầu cuộn cảm thuần
hiệu điện thế cực đại giữa hai đầu điện trở trong
hiệu điện thế cực đại giữa hai đầu cuộn cảm thuần
hiệu điện thế tức thời trong mạch
Công suất hao phí trên dây - Vật lý 12
công suất hao phí trên dây
công suất phát
hiệu điện thế phát
Độ sụt áp và điện thế đến trên dây khi truyền tải - Vật lý 12
độ sút áp trên dây
hiệu điện thế phát
hiệu điện thế đến
Cường độ dòng điện trên dây khi truyền tải - Vật lý 12
cường độ dòng điện trên dây
công suất phát
hiệu điện thế phát
Videos Mới
Giá trị của gia tốc rơi tự do g có thể được xác định bằng cách đo chu kì dao động của con lắc đơn. Tìm giá trị và viết kết quả của g.
Vật lý 10. Giá trị của gia tốc rơi tự do g. Mối quan hệ giữa g, T và l là g = 4π^2lT^-2. Trong thí nghiệm, đo được: l = (0,55 ± 0,02) m; T = (1,50 ± 0,02) s. Tìm giá trị và viết kết quả của g. Hướng dẫn chi tiết.
Bảng 2 mô tả các đoạn đường khác nhau trong một cuộc đi bộ. Trong mỗi đoạn, người đi bộ đi trên đường thẳng với tốc độ ổn định và một hướng xác định. Tìm các thông tin về chuyển động.
a) Đoạn đường nào người đi bộ chuyển động nhanh nhất? Giải thích. b) Dùng giấy kẻ ô vuông, vẽ biểu đồ thể hiện đường đi bộ theo hướng và tỉ lệ như bảng số liệu. Hướng dẫn chi tiết.
Một người đi xe đạp đang đi với vận tốc không đổi là 5,6 m/s theo hướng Đông thì quay xe và đi với vận tốc 5,6 m/s theo hướng Bắc. Vẽ giản đồ vectơ và độ thay đổi vận tốc.
Vật lý 10. Một người đi xe đạp đang đi với vận tốc không đổi là 5,6 m/s theo hướng Đông thì quay xe và đi với vận tốc 5,6 m/s theo hướng Bắc. Vẽ giản đồ vectơ. Độ thay đổi vận tốc. Hướng dẫn chi tiết.