Thư Viện Công Thức Vật Lý

Tìm kiếm công thức vật lý có biến số động năng của hạt - vật lý 12, biến số độ lệch pha tổng hợp trong giao thoa sóng - vật lý 12. Đầy đủ các công thức vật lý trung học phổ thông và đại học

Advertisement

Có 12 kết quả được tìm thấy

Hiển thị kết quả từ 1 đến 10 - Bạn hãy kéo đến cuối để chuyển trang

Góc bay của các hạt sau phản ứng - Vật lý 12

cosθ=K1A1+K3A3-K4A42A1A3K1K3 ; cosφ=K1A1+K4A4-K3A32A1A4K1K4

X1Z1A1+X2Z2A2→X3Z3A3+X4Z4A4

Bảo toàn động lượng :

pX1→=pX3→+pX4→

Xem chi tiết

Tỉ số động năng hai hạt con sau phóng xạ - Vật lý 12

KBAC=KCAB=QAA

KB động năng của hạt con B

KC động năng của hạt con C

Q tỏa ra của phản ứng 

Xem chi tiết

Số cực tiểu trên đoạn MN - Vật lý 12

∆dM≤∆d≤∆dN⇒∆dMλ≤k+∆φ2+0,5≤∆dNλ

Điều kiện cực tiểu : ∆d=k+∆φ2+0,5λ

Với k là số nguyên

∆φ=φ2-φ1

∆dM=S2M-S1M∆dN=S2N-S1N

Xem chi tiết

Số cực đại trên đoạn MN - Vật lý 12

∆dM≤∆d≤∆dN⇒∆dMλ≤k+∆φ2≤∆dNλ

Điều kiện cực đại : ∆d=k+∆φ2λ

Với k là số nguyên

∆φ=φ2-φ1

∆dM=S2M-S1M∆dN=S2N-S1N

Xem chi tiết

Điều kiện cực tiểu của giao thoa sóng cơ - Vật lý 12

πd2M-d1Mλ-φ2-φ12=k+12π⇒∆dM=d2M-d1M=k+0,5+φ2-φ12πλ

AM=2Acosπλd2-d1-φ2-φ12

AM min =0 ⇔ cosπλd2-d1-φ2-φ12=0⇔πλd2-d1-φ2-φ12=k+0,5π⇔∆d=k+0,5+φ2-φ12π

d2M,d1M ;Khoảng cách từ M đến 2 nguồn

d2M=S2M;d1M=S1M

k=0: Cực tiểu thứ 1 bên trái

k=-1: Cực tiểu thứ  1 bên phải

Xem chi tiết

Phương trình sóng tổng hợp từ hai nguồn đến M - Vật lý 12

Phương trình sóng tổng hợp từ hai nguồn đến M

uM=u1M+u2M=2.Acosπd2M-d1Mλ-∆φ2.cosωt-πd2M+d1Mλ+φ1+φ22

uM li độ tại M

AM=2Acosπd2M-d1Mλ-∆φ2 là biên độ sóng tại M

∆φ=φ2-φ1

φM=-πd2M+d1Mλ+φ1+φ22 khi cosπd2M-d1Mλ-∆φ2 >0

φM=-πd2M+d1Mλ+φ1+φ22+π khi cosπd2M-d1Mλ-∆φ2 <0

Xem chi tiết

Các công thức tính năng lượng của phản ứng hạt nhân Vật lý 12

Q=Ks-Kt=m0t-m0sc2=∆ms-∆mtc2=∆Es-∆Et

m0Ac2+KA+m0Bc2+KB=m0Cc2+m0Dc2+KC+KD+Q⇒Q=KC+KD-KA-KB=KS-KT⇒Q=m0A+m0B-m0C-m0Dc2⇒Q=∆mC+∆mD-∆mA-∆mBc2⇒Q=∆EC+∆ED-∆EA-∆EB

Quy ước:

Q>0 thì phản ứng tỏa năng lượng.

Q<0 thì phản ứng thu năng lượng.

Xem chi tiết

Tỉ lệ % năng lượng tỏa ra chuyển thành động năng của các hạt thành phần sau phản ứng hạt nhân Vật lý 12

A+B→C+D+∆E

%KC=KC∆E.100%=mDmD+mC.100%

%KD=100%-%KC

 

Chú thích:

A, B là các hạt thành phần trước phản ứng hạt nhân.

C, D là các hạt thành phần sau phản ứng hạt nhân.

∆E là năng lượng của phản ứng hạt nhân (J)

m, K lần lượt là khối lượng và động năng tương ứng.

Xem chi tiết

Động năng của các hạt thành phần sau phản ứng hạt nhân Vật lý 12

A+B⇒D+C+∆E

KC=mDmD+mC.∆E

KD=mCmC+mD.∆E

 

Chú thích:

A, B là các hạt thành phần trước phản ứng hạt nhân.

C, D là các hạt thành phần sau phản ứng hạt nhân.

∆E là năng lượng của phản ứng hạt nhân (J)

m, K lần lượt là khối lượng và động năng tương ứng.

Xem chi tiết

Videos Mới

Giá trị của gia tốc rơi tự do g có thể được xác định bằng cách đo chu kì dao động của con lắc đơn. Tìm giá trị và viết kết quả của g.

Vật lý 10. Giá trị của gia tốc rơi tự do g. Mối quan hệ giữa g, T và l là g = 4π^2lT^-2. Trong thí nghiệm, đo được: l = (0,55 ± 0,02) m; T = (1,50 ± 0,02) s. Tìm giá trị và viết kết quả của g. Hướng dẫn chi tiết.

Bảng 2 mô tả các đoạn đường khác nhau trong một cuộc đi bộ. Trong mỗi đoạn, người đi bộ đi trên đường thẳng với tốc độ ổn định và một hướng xác định. Tìm các thông tin về chuyển động.

a) Đoạn đường nào người đi bộ chuyển động nhanh nhất? Giải thích. b) Dùng giấy kẻ ô vuông, vẽ biểu đồ thể hiện đường đi bộ theo hướng và tỉ lệ như bảng số liệu. Hướng dẫn chi tiết.

Một người đi xe đạp đang đi với vận tốc không đổi là 5,6 m/s theo hướng Đông thì quay xe và đi với vận tốc 5,6 m/s theo hướng Bắc. Vẽ giản đồ vectơ và độ thay đổi vận tốc.

Vật lý 10. Một người đi xe đạp đang đi với vận tốc không đổi là 5,6 m/s theo hướng Đông thì quay xe và đi với vận tốc 5,6 m/s theo hướng Bắc. Vẽ giản đồ vectơ. Độ thay đổi vận tốc. Hướng dẫn chi tiết.