Với
là cường độ dòng điện.
là tiết điện ngang của dây.
là mật độ dòng điện.
là mật độ hạt mang điện.
là tốc độ trung bình của chuyển động có hướng của các hạt mang điện.
Có 75 kết quả được tìm thấy
Hiển thị kết quả từ 1 đến 10 - Bạn hãy kéo đến cuối để chuyển trang
Với
là cường độ dòng điện.
là tiết điện ngang của dây.
là mật độ dòng điện.
là mật độ hạt mang điện.
là tốc độ trung bình của chuyển động có hướng của các hạt mang điện.
Xét ba điện tích và điện tích , vị trí đặt để lực Coulomb tổng hợp tại triệt tiêu
TH1:

Điều kiện cân bằng :
Từ suy ra : nằm trong và trên đường thẳng nối và
Từ ta được:
Loại x<0
TH2:

Để lực Coulomb tổng hợp tại bằng 0 :
Vì và trái dấu nên nằm ngoài và trên đường thẳng nối và ,nằm xa với điện tích có độ lớn lớn hơn.
Loại x <0
Cả hai trường hợp ta đều thấy để cân bằng không phụ thuộc điện tích
Định luật bảo toàn điện tích
1/Phát biểu :Trong một hệ cô lập về điện,tổng đại số điện tích của hệ điện tích là không đổi.
2/Biểu thức:
điện tích của các hạt trước tương tác.
: điện tích của các hạt sau tương tác.
3/Ý nghĩa: điện tích của hệ bảo toàn khi không có sự trao đổi điện tích với vật ngoài hệ.
I.Lực Coulomb trong điện môi
a/Định nghĩa điện môi : Điện môi là môi trường cách điện không cho dòng điện đi qua.
Ví dụ : dầu , không khí khô.
b/Định nghĩa hằng số điện môi : Hằng số điện môi là đại lượng đặc trưng cho lực điện tác dụng trong môi trường điện môi và phụ thuộc vào môi trường điện môi.
Ví dụ : trong không khí điện môi bằng 1 , điện môi của thạch anh là 4,5
c/Lực Coulumb trong môi điện môi
Lực Coulumb của các hạt điện tích trong môi trường điện môi có độ lớn nhỏ hơn lần lực Coulumb giữa các hạt điện tích trong môi trường không khí
Khoảng cách n vân cực đại hoăc n vân cực tiểu
Khoảng cách này trùng với phương nối 2 nguồn
Khoảng cách giữa hai cực tiểu hoặc cực đại liên tiếp trong giao thoa sóng

Khoảng cách giữa hai cực tiểu hoặc cực đại liên tiếp trong giao thoa sóng
Cực đại giao thoa nằm tại các điểm có hiệu đường đi của hai sóng tới đó bằng một số nguyên lần các bước sóng.
Cực tiểu giao thoa nằm tại các điểm có hiệu đường đi của hai sóng tới đó bằng một số nguyên lẻ nửa các bước sóng

Vị trí vuông pha với nguồn bằng số bán nguyên lần nửa bước sóng
Vị trí cùng pha với nguồn bằng số bán nguyên lần bước sóng
Vị trí cùng pha với nguồn bằng số nguyên lần bước sóng
Vật lý 10. Giá trị của gia tốc rơi tự do g. Mối quan hệ giữa g, T và l là g = 4π^2lT^-2. Trong thí nghiệm, đo được: l = (0,55 ± 0,02) m; T = (1,50 ± 0,02) s. Tìm giá trị và viết kết quả của g. Hướng dẫn chi tiết.
a) Đoạn đường nào người đi bộ chuyển động nhanh nhất? Giải thích. b) Dùng giấy kẻ ô vuông, vẽ biểu đồ thể hiện đường đi bộ theo hướng và tỉ lệ như bảng số liệu. Hướng dẫn chi tiết.
Vật lý 10. Một người đi xe đạp đang đi với vận tốc không đổi là 5,6 m/s theo hướng Đông thì quay xe và đi với vận tốc 5,6 m/s theo hướng Bắc. Vẽ giản đồ vectơ. Độ thay đổi vận tốc. Hướng dẫn chi tiết.