Thư Viện Công Thức Vật Lý

Tìm kiếm công thức vật lý có biến số điện tích, biến số hiệu điện thế hiệu dụng của hai phần tử mạch điện xoay chiều - vật lý 12. Đầy đủ các công thức vật lý trung học phổ thông và đại học

Advertisement

81 kết quả được tìm thấy

Hiển thị kết quả từ 1 đến 10 - Bạn hãy kéo đến cuối để chuyển trang

Thay đổi điện dũng để URC min - Vật lý 12

ZC''=0URCmin=RUZL2+R2

URC min khi dung kháng của tụ điện bằng 0

Xem chi tiết

Thay đổi điện dũng để URC max - Vật lý 12

ZC''=ZL+ZL2+4R22URCmax=2RUZL2+4R2-ZL

ZC'' Dung kháng của tụ khi hiệu điện thế URCmax

Xem chi tiết

Thay đổi điện dung để UC max - Vật lý 12

ZC'=R2+ZL2ZL;UCmax=URR2+ZL2

tanφ0'=-RZL;URLU

Để UCmaxZC'=R2+ZL2ZL ;UCmax=URR2+ZL2

URLU :UCmax=U2+URL2UCmax2-UCmax.UL-U2=0

tanφ0'=-RZL

Xem chi tiết

Độ lệch pha của mạch khi cuộn dây có điện trở - Vật lý 12

tanφ=ZL-ZCR+r=UL-UCUR+Ur cosφ=R+rZ=UR+UrU

φ độ lệch pha của mạch chính

UR Hiệu điện thế hiệu dụng của điện trở  V

Ur Hiệu điện thế hiệu dụng của điện trở trong V

UL Hiệu điện thế hiệu dụng của cuộn cảm thuần  V

UC Hiệu điện thế hiệu dụng của tụ điện  V

UHiệu điện thế hiệu dụng của mạch điện  V

ZL Cảm kháng Ω

ZC Dung kháng  Ω

r Điện trở trong Ω

R Điện trở Ω

Xem chi tiết

Hiệu điện thế mạch RLC nối tiếp khi cuộn cảm có điện trở - Vật lý 12

U2=UR+Ur2+UL-UC2UCD2=Ur2+UL2

Từ giản đồ véc tơ trượt :

φ độ lệch pha của cả mạch

φ2 độ lệch pha của của cuộn dây

Xem chi tiết

Hiệu suất lượng tử của tế bào - vật lý 12

H=Ne bc raNp=Ibh.εPe=Ibh.hcPλe=I.hcPλeH'

Np số photon đến

Ne bc ra số pho ton bức ra

P: Công suất chiếu sáng 

H' Hiệu suất tạo dòng điện

Ibh cường độ dòng điện bão hòa

 

Xem chi tiết

Cường độ dòng điện bão hòa - vật lý 12

Ibh=IH'=Ne đếntH'=HePε

Với Ibh là dòng điện khi tất cả e bức ra đều đến catot

      I là dòng điện đo được bằng Ampe kế (A)

     Ne đến là số electron đến được anot

Xem chi tiết

Điện thế của qua cầu khi chiếu bước sóng theo điện thế các bước sóng khác - vật lý 12

V3=aAe+V1Ae+V2V1-V2-Ae

Với λ1 tương ứng V1

Với λ2=λ1+aλ tương ứng V2

Xác định V3 tương ứng với λ

1λ1-1λ0=eV1hcλ1=11λ0+eV1hc1λ1+aλ-1λ0=eV2hcλ1+aλ=11λ0+eV2hc1λ-1λ0=eV3hcaλ=a1λ0+eV3hc

suy ra 

a1λ0+eV3hc+11λ0+eV1hc=11λ0+eV2hcaV3=hce1λ0+eV1hc1λ0+eV2hceV1hc-eV2hc-Ae=Ae+V1Ae+V2V1-V2-AeV3==aAe+V1Ae+V2V1-V2-Ae

 

Xem chi tiết

Bước sóng ánh sáng chiếu vào khi biết điện thế cực đại - vật lý 12

λ=hcVmaxe+A=1Vmaxehc+1λ0

Wđ=ε-A=Vmaxeλ=hcVmaxe+A=1Vmaxehc+1λ0

Với Vmax điện thế cực đại của quả cầu

     ε,A năng lượng ánh sáng chiếu vào và công thoát

     e=1,6.10-19 C

     λ0 giới hạn quang điện

Xem chi tiết

Videos Mới

Giá trị của gia tốc rơi tự do g có thể được xác định bằng cách đo chu kì dao động của con lắc đơn. Tìm giá trị và viết kết quả của g.

Vật lý 10. Giá trị của gia tốc rơi tự do g. Mối quan hệ giữa g, T và l là g = 4π^2lT^-2. Trong thí nghiệm, đo được: l = (0,55 ± 0,02) m; T = (1,50 ± 0,02) s. Tìm giá trị và viết kết quả của g. Hướng dẫn chi tiết.

Bảng 2 mô tả các đoạn đường khác nhau trong một cuộc đi bộ. Trong mỗi đoạn, người đi bộ đi trên đường thẳng với tốc độ ổn định và một hướng xác định. Tìm các thông tin về chuyển động.

a) Đoạn đường nào người đi bộ chuyển động nhanh nhất? Giải thích. b) Dùng giấy kẻ ô vuông, vẽ biểu đồ thể hiện đường đi bộ theo hướng và tỉ lệ như bảng số liệu. Hướng dẫn chi tiết.

Một người đi xe đạp đang đi với vận tốc không đổi là 5,6 m/s theo hướng Đông thì quay xe và đi với vận tốc 5,6 m/s theo hướng Bắc. Vẽ giản đồ vectơ và độ thay đổi vận tốc.

Vật lý 10. Một người đi xe đạp đang đi với vận tốc không đổi là 5,6 m/s theo hướng Đông thì quay xe và đi với vận tốc 5,6 m/s theo hướng Bắc. Vẽ giản đồ vectơ. Độ thay đổi vận tốc. Hướng dẫn chi tiết.