Hiệu điện thế giữa hai đầu cuộn cảm
Hiệu điện thế giữa hai đầu tụ điện
Hiệu điện thế giữa hai đầu mạch điện
Hiệu điện thế giữa hai đầu điện trở
Có 21 kết quả được tìm thấy
Hiển thị kết quả từ 1 đến 10 - Bạn hãy kéo đến cuối để chuyển trang
Hiệu điện thế giữa hai đầu cuộn cảm
Hiệu điện thế giữa hai đầu tụ điện
Hiệu điện thế giữa hai đầu mạch điện
Hiệu điện thế giữa hai đầu điện trở
dòng điện có giá trị cực đại khi xảy ra cộng hưởng.
tổng trở bằng R+r
:
Khi X là cuộn cảm :
Khi X là cuộn cảm có điện trở :
Khi X là tụ điện :
Khi X là điện trở :
Nếu X nhiều phần tử thì cộng chúng với nhau
pha ban đầu của mạch X
hiệu điện thế cực đại của mạch X
Pha ban đầu của dòng điện
Pha ban đầu của hiệu điện thế.
R điện trở
r điện trở trong nếu có
hiệu điện thế cực đại của mạch
tổng trở của cuộn dây
điện trở trong của cuộn dây
cảm kháng
,

pha ban đầu của cuộn dây không thuần.
Điện tở trong của cuộn dây.
Cảm kháng
Cường độ dòng điện hiệu dụng trong mạch
Hiệu điện thế hiệu dụng trong mạch
Tổng trở của mạch
Cảm kháng
Dung kháng
Điện trở trong của cuộn dây
Điện trở
Tần số góc của dòng điện xoay chiều

Tổng trở của mạch
Điện trở
Điện trở trong của cuộn dây
Cảm kháng
Dung kháng
Phát biểu: Công của nguồn điện bằng tổng điện năng tiêu thụ ở mạch ngoài và ở mạch trong, trong đó điện năng tiêu thụ ở mạch ngoài là điện năng tiêu thụ có ích. Từ đó, hiệu suất của nguồn điện được tính bằng tỉ số giữa điện năng tiêu thụ có ích và tổng điện năng tiêu thụ ở mạch ngoài và mạch trong .
Chú thích:
: hiệu suất của nguồn điện
: điện năng tiêu thụ có ích
: tổng điện năng tiêu thụ ở mạch ngoài và mạch trong
Phát biểu: Công suất điện của một đoạn mạch là công suất tiêu thụ điện năng của đoạn mạch đó và có trị số bằng điện năng mà đoạn mạch tiêu thụ trong một đơn vị thời gian, hoặc bằng tích của hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch và cường độ dòng điện chạy qua đoạn mạch đó.
Chú thích:
: công suất điện của đoạn mạch
: điện năng tiêu thụ
: thời gian
: hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch
: cường độ dòng điện
Dụng cụ dùng để đo công suất thường dùng là Watt kế.

Vật lý 10. Giá trị của gia tốc rơi tự do g. Mối quan hệ giữa g, T và l là g = 4π^2lT^-2. Trong thí nghiệm, đo được: l = (0,55 ± 0,02) m; T = (1,50 ± 0,02) s. Tìm giá trị và viết kết quả của g. Hướng dẫn chi tiết.
a) Đoạn đường nào người đi bộ chuyển động nhanh nhất? Giải thích. b) Dùng giấy kẻ ô vuông, vẽ biểu đồ thể hiện đường đi bộ theo hướng và tỉ lệ như bảng số liệu. Hướng dẫn chi tiết.
Vật lý 10. Một người đi xe đạp đang đi với vận tốc không đổi là 5,6 m/s theo hướng Đông thì quay xe và đi với vận tốc 5,6 m/s theo hướng Bắc. Vẽ giản đồ vectơ. Độ thay đổi vận tốc. Hướng dẫn chi tiết.