Số hạt phóng xạ sau thời gian t :
Số hạt phát ra trên mỗi diện tích :
Với là khoảng cách từ nguồn đến màn
diện tích vùng quan sát
Có 9 kết quả được tìm thấy
Hiển thị kết quả từ 1 đến 10 - Bạn hãy kéo đến cuối để chuyển trang
Số hạt phóng xạ sau thời gian t :
Số hạt phát ra trên mỗi diện tích :
Với là khoảng cách từ nguồn đến màn
diện tích vùng quan sát
Gỉa sử ban đầu nguồn phóng xạ trong 100 có hoạt độ phóng xạ có chu kì phóng xạ vào cơ thể sau thời gian t đủ lâu người ta lấy ra đo lại thì hoạt độ phóng xạ còn
Hoạt độ phóng xạ sau thời gian t trong
Ta có :
Thực tế khi lấy ra thì hoạt độ phóng xạ đo được
Kết luận: Chất phóng xạ đã được phân bố đều trong máu
Tổng quát :
Với là lượng máu lấy ra để xét: khi hai lần lấy mẫu khác nhau
Ban đầu hạt trong có nồng độ
Lúc sau hạt trong có nồng độ
Sau thời gian t : trong còn lại
Thực tế khi đó trong còn lại
Định nghĩa : Độ phóng xạ đặt trưng cho độ mạnh yếu của nguồn phóng xạ
Chú thích:
: độ phóng xạ của một lượng chất hạt nhân sau thời gian t
: độ phóng xạ ban đầu của một lượng chất hạt nhân tại t=0
: số hạt nhân tại thời điểm t
: chu kì bán rã của hạt nhân
: hằng số phóng xạ
Đổi đơn vị:
Khái niệm: Mỗi chất phóng xạ được đặc trưng bởi hằng số được gọi là hằng số phóng xạ.
Chú thích:
: hằng số phóng xạ
: chu kì bán rã của hạt nhân
Chú thích:
số hạt nhân và khối lượng bị phân rã sau thời gian t
số hạt nhân và khối lượng ban đầu tại
: thời gian phân rã
: chu kì bán rã của hạt
: hằng số phóng xạ
Phát biểu: Số hạt nhân phân rã của một nguồn giảm theo quy luật hàm số mũ.
Chú thích:
số hạt nhân và khối lượng còn lại vào thời điểm t.
số hạt nhân và khối lượng ban đầu tại
: thời gian phân rã
: chu kì bán rã của nguyên tử, cứ sau mỗi chu kì này thì 1/2 số nguyên tử của chất ấy đã biến đổi thành một chất khác.
hằng số phóng xạ
Chú thích:
: lực tác dụng lên vật .
: độ biến thiên động lượng .
: độ biến thiên thời gian .
: tốc độ biến thiên động lượng.
Cách phát biểu khác của định luật II Newton:
Nếu động lượng của một vật thay đổi, tức là nếu vật có gia tốc, thì phải có lực tổng hợp tác dụng lên nó. Thông thường khối lượng của vật không đổi và do đó tỉ lệ với gia tốc của vật. Đơn giản hơn, ta có thể nói: xung lượng của lực bằng độ biến thiên động lượng của vật.
Chứng minh công thức:
hay
Khái niệm:
Độ biến thiên động lượng của vật trong một khoảng thời gian nào đó bằng xung lượng của tổng các lực tác dụng lên vật trong khoảng thời gian đó.
Độ biến thiên động lượng còn là hiệu số giữa động lượng lúc sau so với động lượng lúc đầu.
Chú thích:
: độ biến thiên động lượng của vật .
: động lượng lúc sau của vật .
: động lượng lúc đầu của vật .
: xung lượng của lực tác dụng lên vật trong thời gian
: lực tác dụng .
: độ biến thiên thời gian - thời gian tương tác .
Vật lý 10. Giá trị của gia tốc rơi tự do g. Mối quan hệ giữa g, T và l là g = 4π^2lT^-2. Trong thí nghiệm, đo được: l = (0,55 ± 0,02) m; T = (1,50 ± 0,02) s. Tìm giá trị và viết kết quả của g. Hướng dẫn chi tiết.
a) Đoạn đường nào người đi bộ chuyển động nhanh nhất? Giải thích. b) Dùng giấy kẻ ô vuông, vẽ biểu đồ thể hiện đường đi bộ theo hướng và tỉ lệ như bảng số liệu. Hướng dẫn chi tiết.
Vật lý 10. Một người đi xe đạp đang đi với vận tốc không đổi là 5,6 m/s theo hướng Đông thì quay xe và đi với vận tốc 5,6 m/s theo hướng Bắc. Vẽ giản đồ vectơ. Độ thay đổi vận tốc. Hướng dẫn chi tiết.