Thư Viện Công Thức Vật Lý

Tìm kiếm công thức vật lý có biến số biên độ của dao động sóng cơ - vật lý 12, biến số góc giới hạn toàn phần. Đầy đủ các công thức vật lý trung học phổ thông và đại học

Advertisement

20 kết quả được tìm thấy

Hiển thị kết quả từ 1 đến 10 - Bạn hãy kéo đến cuối để chuyển trang

Hộp cộng hưởng âm - Vật lý 12

Hộp cộng hưởng có tác dụng làm tăng cường độ âm

Hộp cộng hưởng âm : có tác dụng làm tăng mức cường độ âm.Tùy theo vật liệu cộng hưởng âm sinh ra khác nhau và tạo ra nét đồ thi dao động âm riêng.

Ví dụ hộp đàn: guitar , piano

Xem chi tiết

Ti số li độ và vận tốc - Vật lý 12

Tì số li độ và vận tốc

uMuN=AMAN=vMvN ; vM maxv=2πAMλ

Với uM ; uN li độ tại M ,N

AM,AN biên độ tại M ,N

vM ,vN vận tốc dao động tại M.N

vM max=AM.2πvλvM maxv=2πAMλ

+ Các điểm nằm trên cùng một bó sóng thì dao động cùng pha. Các điểm nằm trên hai bó sóng liền kề thì dao động ngược pha.

+ Các điểm nằm trên các bó cùng chẵn hoặc cùng lẻ thì dao động cùng pha, các điểm nằm trên các bó lẻ thì dao động ngược pha với các điểm nằm trên bó chẵn.

Xem chi tiết

Phương trình sóng dừng tại M khi 1 đầu tự do - Vật lý 12

Phương trình sóng dừng tại M khi 2 đầu cố định

uM=2Acos2πdλcosωt+φ-2πlλ

d là khoảng cách từ M đến bụng sóng.

Sóng tới truyền tới M: 

u1M=Acosωt+φ-2π(l-d)λ , u1M'=Acosωt+φ-2πl+dλ

uM=u1M+u1M'=2Acos2πdλcosωt+φ-2πlλ

Hai điểm đối xứng qua bụng cùng pha , qua nút thì ngược pha

Xem chi tiết

Phương trình sóng dừng tại M khi 2 đầu cố định - Vật lý 12

Phương trình sóng dừng tại M khi 2 đầu cố định

uM=2Acos2πdλ+π2cosωt+φ-π2-2πlλ

CM=x ,x=l-d

Sóng tới truyền tới M: 

uCM=Acosωt+φ-2πl-dλ uCB=Acosωt+φ-2πlλ , uCM=Acosωt+φ-2π(l+d)λ-π

uM=uCM+uBM=2Acos2πdλ+π2cosωt+φ-π2-2πlλ=2Acos2πdλ+π2cosωt+φ-π2-2πlλ

Hai điểm đối xứng qua bụng cùng pha , qua nút thì ngược pha

Với l là chiều dài dây, d là khoảng cách từ M đến nút

Xem chi tiết

Biên độ điểm M cách bụng x - Vật lý 12

AM=2A.cos2πxλ

AM biên độ tại M cách bụng gần nhất 1 đoạn x.

Hai điểm đối xứng qua bụng thì cùng pha

 

Xem chi tiết

Biên độ điểm M cách nút x - Vật lý 12

AM=2Asin(2πxλ)

AM biên độ tại M cách nút gần nhất 1 đoạn x.

Hai điểm đối xứng qua nút thì ngược pha

Xem chi tiết

Định nghĩa sóng dừng - Vật lý 12

Sóng dừng là sóng được tạo ra do sự giao thoa của sóng tới và sóng phản xạ (thường là sóng tới và sóng phản xạ trên cùng một phương truyền sóng).

Khoảng cách 2 bụng sóng hay 2 nút sóng: λ2; Khoảng cách 1 bụng 1 nút kế tiếp : λ4 

Bề rộng bụng 4A  , vmax=2.A.ω 

Hình ảnh thí nghiệm sóng dừng trên dây có hai đầu cố định

Đặc điểm của sóng dừng

+ Nút sóng là những điểm dao động có biên độ bằng 0 hay đứng yên.

+ Bụng sóng là những điểm dao động với biên độ cực đại.

+ Khoảng cách giữa 2 bụng sóng hoặc 2 nút sóng liên tiếp: λ2.

+ Khoảng cách giữa 1 nút sóng và 1 bụng sóng liên tiếp: λ4.

+ Thời gian ngắn nhất giữa 2 lần duỗi thẳng : t=λ2v=T2=12f.

+ Nếu nguồn có tần số f thì sóng dừng dao động với tần số là 2f.

+ Gọi A biên độ của sóng tới (nguồn) thì biên độ dao động của bụng là 2A và bề rộng bụng sóng là 4A.

+ Tại vị trí vật cản cố định, sóng tới và sóng phản xạ ngược pha nhau.

+ Tại vị trí vật cản tự do, sóng tới và sóng phản xạ cùng pha nhau.

+ Sóng dừng không có sự lan truyền năng lượng và truyền trạng thái dao động.

+ Ứng dụng của sóng dừng là xác định vận tốc truyền sóng, chế tạo nhạc cụ.

Xem chi tiết

Sóng phản xạ - Vật lý 12

Sóng phản xạ cùng A, T, f với sóng tới

định nghĩa : Sóng phản xạ là sóng phản xạ bởi vật cản khi sóng truyền tới.

Sóng phản xạ cùng A, T, f với sóng tới

Vật cản cố định : sóng phản xạ ngược pha sóng tới

Vật cản tự do: sóng phản xạ cùng pha sóng tới.

Xem chi tiết

Biên độ tổng hợp khi nguồn sóng khác biên độ - Vật lý 12

AM=A12+A22+2A1A2cosφ2-φ1A1-A2AMA1+A2

AM :Biên độ tổng hợp tại M

Xem chi tiết

Biên độ của sóng tổng hợp tại M - Vật lý 12

AM=2.AcosπS2M-S1Mλ-φ2

AM :Biên độ tổng hợp tại M

AM2A

d2=S2M;d1=S1M

φ=φ2-φ1

Xem chi tiết

Videos Mới

Giá trị của gia tốc rơi tự do g có thể được xác định bằng cách đo chu kì dao động của con lắc đơn. Tìm giá trị và viết kết quả của g.

Vật lý 10. Giá trị của gia tốc rơi tự do g. Mối quan hệ giữa g, T và l là g = 4π^2lT^-2. Trong thí nghiệm, đo được: l = (0,55 ± 0,02) m; T = (1,50 ± 0,02) s. Tìm giá trị và viết kết quả của g. Hướng dẫn chi tiết.

Bảng 2 mô tả các đoạn đường khác nhau trong một cuộc đi bộ. Trong mỗi đoạn, người đi bộ đi trên đường thẳng với tốc độ ổn định và một hướng xác định. Tìm các thông tin về chuyển động.

a) Đoạn đường nào người đi bộ chuyển động nhanh nhất? Giải thích. b) Dùng giấy kẻ ô vuông, vẽ biểu đồ thể hiện đường đi bộ theo hướng và tỉ lệ như bảng số liệu. Hướng dẫn chi tiết.

Một người đi xe đạp đang đi với vận tốc không đổi là 5,6 m/s theo hướng Đông thì quay xe và đi với vận tốc 5,6 m/s theo hướng Bắc. Vẽ giản đồ vectơ và độ thay đổi vận tốc.

Vật lý 10. Một người đi xe đạp đang đi với vận tốc không đổi là 5,6 m/s theo hướng Đông thì quay xe và đi với vận tốc 5,6 m/s theo hướng Bắc. Vẽ giản đồ vectơ. Độ thay đổi vận tốc. Hướng dẫn chi tiết.