Thư Viện Câu Hỏi Vật Lý
Tìm kiếm câu hỏi trắc nghiệm, tự luận vật lý từ lớp 6 tới lớp 12, ôn thi vật lý tốt nghiệp trung học phổ thông và đại học
Có 6527 kết quả được tìm thấy
Hiển thị kết quả từ 1 đến 10 - Bạn hãy kéo đến cuối để chuyển trang
Điều nào sau đây là sai khi nói về quang phổ liên tục?
Điều nào sau đây là sai khi nói về quang phổ liên tục?
Ánh sáng nào khi qua máy phân tích quang phổ cho quang phổ liên tục ? Chọn câu đúng.
Cho các loại ánh sáng sau:
(I) Ánh sáng phát ra từ bóng đèn dây tóc
(II) Ánh sáng phát ra từ đèn hơi Hydro
(III) Ánh sáng mặt trời
(IV) Ánh sáng hồ quang
Ánh sáng nào khi qua máy phân tích quang phổ cho quang phổ liên tục ? Chọn câu đúng.
Qua máy quang phổ, chùm ánh sáng do đèn dây tóc phát ra cho ảnh là?
Qua máy quang phổ, chùm ánh sáng do đèn dây tóc phát ra cho ảnh là :
Qua máy quang phổ, chùm ánh sáng do đèn hơi Natri phát ra cho ảnh là?
Qua máy quang phổ, chùm ánh sáng do đèn hơi Natri phát ra cho ảnh là :
Điều kiện để thu được quang phổ vạch hấp thu là?
Điều kiện để thu được quang phổ vạch hấp thu là:
Trong quang phổ liên tục, vùng đỏ có bước sóng nằm trong giới hạn nào?
Trong quang phổ liên tục, vùng đỏ có bước sóng nằm trong giới hạn nào ? Chọn kết quả đúng:
Qua máy quang phổ, chùm ánh sáng do đèn Hydrô phát ra cho ảnh gồm?
Qua máy quang phổ, chùm ánh sáng do đèn Hydrô phát ra cho ảnh gồm:
Qua máy quang phổ, quang phổ thu được từ ánh sáng mặt trời là quang phổ gì?
Qua máy quang phổ, quang phổ thu được từ ánh sáng mặt trời là quang phổ:
Trắc nghiệm vật lý 12: Ánh sáng nào khi qua máy phân tích quang phổ cho quang phổ vạch?
Cho các lọai ánh sáng sau:
(I) Ánh sáng trắng
(III) Ánh sáng mặt trời
(II) Ánh sáng phát ra từ đèn hơi Hydro
(IV) Ánh sáng hồ quang
Ánh sáng nào khi qua máy phân tích quang phổ cho quang phổ vạch ?
Videos Mới
Giá trị của gia tốc rơi tự do g có thể được xác định bằng cách đo chu kì dao động của con lắc đơn. Tìm giá trị và viết kết quả của g.
Vật lý 10. Giá trị của gia tốc rơi tự do g. Mối quan hệ giữa g, T và l là g = 4π^2lT^-2. Trong thí nghiệm, đo được: l = (0,55 ± 0,02) m; T = (1,50 ± 0,02) s. Tìm giá trị và viết kết quả của g. Hướng dẫn chi tiết.
Bảng 2 mô tả các đoạn đường khác nhau trong một cuộc đi bộ. Trong mỗi đoạn, người đi bộ đi trên đường thẳng với tốc độ ổn định và một hướng xác định. Tìm các thông tin về chuyển động.
a) Đoạn đường nào người đi bộ chuyển động nhanh nhất? Giải thích. b) Dùng giấy kẻ ô vuông, vẽ biểu đồ thể hiện đường đi bộ theo hướng và tỉ lệ như bảng số liệu. Hướng dẫn chi tiết.
Một người đi xe đạp đang đi với vận tốc không đổi là 5,6 m/s theo hướng Đông thì quay xe và đi với vận tốc 5,6 m/s theo hướng Bắc. Vẽ giản đồ vectơ và độ thay đổi vận tốc.
Vật lý 10. Một người đi xe đạp đang đi với vận tốc không đổi là 5,6 m/s theo hướng Đông thì quay xe và đi với vận tốc 5,6 m/s theo hướng Bắc. Vẽ giản đồ vectơ. Độ thay đổi vận tốc. Hướng dẫn chi tiết.