Câu hỏi liên quan Khối lượng riêng của một số chất

Tất cả các câu hỏi trắc nghiệm và tự luận liên quan tới Khối lượng riêng của một số chất

Advertisement

66 kết quả được tìm thấy

Hiển thị kết quả từ 1 đến 10 - Bạn hãy kéo đến cuối để chuyển trang

Một vật có thể tích 0,1 m^3 và trọng lượng 2500 N.

Một vật có thể tích và trọng lượng 2500 N. Để giữ vật cân bằng trong nước phải tác dụng lên vật một lực có phương thẳng đứng hướng từ dưới lên trên và có độ lớn là bao nhiêu? Biết .

A. 2500 N.

B. 1000 N.

C. 1500 N.

D. > 2500 N.

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Một quả năng làm bằng sắt nặng 50 g, có thể tích 25 cm^3 được nhúng chìm trong nước.

Một quả nặng làm bằng sắt nặng 50 g, có thể tích được nhúng chìm trong nước. Khối lượng riêng của nước là . Lực đẩy Archimedes tác dụng lên vật là 

A. 0,5 N.

B. 0,25 N.

C. 0,05 N.

D. 2,5 N.

Tự luận Độ khó: Dễ Có video
Xem chi tiết

Một vật nặng 3600 g có khối lượng riêng bằng 1800 kg/m^3. Khi thả vào chất lỏng có khối lượng riêng bằng 850 kg/m^3, vật hoàn toàn nằm dưới mặt chất lỏng.

Một vật nặng 3600 g có khối lượng riêng bằng . Khi thả vào chất lỏng có khối lượng riêng bằng , vật hoàn toàn nằm dưới mặt chất lỏng. Vật đã chiếm chỗ chất lỏng có thể tích bằng 

A. .

B. .

C. .

D. .

Tự luận Độ khó: Dễ Có video
Xem chi tiết

Một quả cầu bằng sắt có thể tích 4 dm^3 được nhúng chìm trong nước, biết khối lượng riêng của nước 1000 kg/m^3.

Một quả cầu bằng sắt có thể tích 4 dm3 được nhúng chìm trong nước, biết khối lượng riêng của nước . Lực đẩy Archimedes tác dụng lên quả cầu là 

A. 4000 N.

B. 40000 N.

C. 2500 N.

D. 40 N.

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Một vật móc vào một lực kế; ngoài không khí lực kế chỉ 2,13 N. Khi nhúng chìm vật vào trong nước lực kế chỉ 1,83 N.

Một vật móc vào môt lực kế; ngoài không khí lực kế chỉ 2,13 N. Khi nhúng chìm vật vào trong nước lực kế chỉ 1,83 N. Biết khối lượng riêng của nước là . Thể tích của vật là: 

A. .

B.

C. .

D. .

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Một quả cầu bằng sắt treo vào một lực kế ở ngoài không khí lực kế chỉ 1,7 N.

Một quả cầu bằng sắt treo vào một lực kế ở ngoài không khí lực kế chỉ 1,7 N. Nhúng chìm quả cầu vào nước thì lực kế chỉ 1,2 N. Lực đẩy Archimedes có độ lớn là: 

A. 1,7 N.

B. 1,2 N.

C. 2,9 N.

D. 0,5 N.

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Có 1 kg nhôm (có khối lượng riêng 2700 kg/m^3) và 1 kg chì (khối lượng riêng 11300 kg/m^3) được thả vào một bể nước.

Có 1 kg nhôm (có khối lượng riêng ) và 1 kg chì (khối lượng riêng ) được thả vào một bể nước. Lực đẩy tác dụng lên khối nào lớn hơn? 

A. Nhôm.

B. Chì.

C. Bằng nhau.

D. Phụ thuộc độ sâu.

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Có 1 cm^3 nhôm (có khối lượng riêng 2700 kg/m^3) và 1 cm^3 chì (khối lượng riêng 1300 kg/m^3) được thả chìm trong một bể nước.

nhôm (có khối lượng riêng ) và 1 cm^3 chì (khối lượng riêng ) được thả chìm trong một bể nước. Lực đẩy tác dụng lên khối nào lớn hơn? 

A. Nhôm.

B. Chì.

C. Bằng nhau.

D. Phụ thuộc độ sâu.

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Móc 1 quả nặng vào lực kế ở ngoài không khí, lực kế chỉ 30 N. Nhúng chìm quả nặng đó vào trong nước, số chỉ của lực kế thay đổi như thế nào?

Móc 1 quả nặng vào lực kế ở ngoài không khí, lực kế chỉ 30 N. Nhúng chìm quả nặng đó vào trong nước, số chỉ của lực kế thay đổi như thế nào? 

A. tăng lên.

B. giảm đi.

C. không thay đổi.

D. chỉ số 0.

Tự luận Độ khó: Dễ Có video
Xem chi tiết

Trường hợp nào sau đây tính được cường độ của lực đẩy Archimedes tác dụng lên vật nổi trên mặt chất lỏng?

Trường hợp nào sau đây tính được cường độ của lực đẩy Archimedes tác dụng lên một vật nổi trên mặt chất lỏng? 

A. Biết trọng lượng riêng của vật và phần thể tích vật chìm trong chất lỏng.

B. Biết thể tích của vật và trọng lượng riêng của vật.

C. Biết trọng lượng riêng của chất lỏng và thể tích phần chất lỏng bị vật chiếm chỗ.

D. Biết khối lượng của vật.

Tự luận Độ khó: Dễ Có video
Xem chi tiết

Videos Mới

Giá trị của gia tốc rơi tự do g có thể được xác định bằng cách đo chu kì dao động của con lắc đơn. Tìm giá trị và viết kết quả của g.

Vật lý 10. Giá trị của gia tốc rơi tự do g. Mối quan hệ giữa g, T và l là g = 4π^2lT^-2. Trong thí nghiệm, đo được: l = (0,55 ± 0,02) m; T = (1,50 ± 0,02) s. Tìm giá trị và viết kết quả của g. Hướng dẫn chi tiết.

Bảng 2 mô tả các đoạn đường khác nhau trong một cuộc đi bộ. Trong mỗi đoạn, người đi bộ đi trên đường thẳng với tốc độ ổn định và một hướng xác định. Tìm các thông tin về chuyển động.

a) Đoạn đường nào người đi bộ chuyển động nhanh nhất? Giải thích. b) Dùng giấy kẻ ô vuông, vẽ biểu đồ thể hiện đường đi bộ theo hướng và tỉ lệ như bảng số liệu. Hướng dẫn chi tiết.

Một người đi xe đạp đang đi với vận tốc không đổi là 5,6 m/s theo hướng Đông thì quay xe và đi với vận tốc 5,6 m/s theo hướng Bắc. Vẽ giản đồ vectơ và độ thay đổi vận tốc.

Vật lý 10. Một người đi xe đạp đang đi với vận tốc không đổi là 5,6 m/s theo hướng Đông thì quay xe và đi với vận tốc 5,6 m/s theo hướng Bắc. Vẽ giản đồ vectơ. Độ thay đổi vận tốc. Hướng dẫn chi tiết.