Câu hỏi liên quan Công thức trọng lực.
Tất cả các câu hỏi trắc nghiệm và tự luận liên quan tới Công thức trọng lực.
Có 267 kết quả được tìm thấy
Hiển thị kết quả từ 1 đến 10 - Bạn hãy kéo đến cuối để chuyển trang
Đặt thanh AB có khối lượng không đáng kể nằm ngang, đầu A gắn vào tường nhờ một bản lề, đầu B nối với tường bằng dây BC. Tính lực căng trên dây BC và phản lực của thanh AB.
Đặt thanh AB có khối lượng không đáng kể nằm ngang, đầu A gắn vào tường nhờ một bản lề, đầu B nối với tường bằng dây BC. Treo vào B một vật có khối lượng 3 kg, cho AB = 40 cm, AC = 30 cm. Lấy
. Tính lực căng trên dây BC và phản lực của thanh AB.

Một chiếc áo có khối lượng 500 g được treo vào điểm chính giữa của một sợi dây căng ngang, dây bị chùng xuống, hai nửa sợi dây có chiều dài như nhau và hợp vói nhau một góc 120 độ như hình vẽ.
Một chiếc áo có khối lượng 500 g được treo vào điểm chính giữa của một sợi dây căng ngang, dây bị chùng xuống, hai nửa sợi dây có chiều dài như nhau và hợp với nhau một góc
như hình vẽ. Lấy
.
a) Biểu diễn các lực tác dụng vào chiếc áo.
b) Tính lực căng dây.

Một lò xo có độ cứng k và chiều dài tự nhiên 16 cm. Giá trị của k và m1 là
Một lò xo có độ cứng k và chiều dài tự nhiên 16 cm. Treo vật có khối lượng
vào lò xo thì chiều dài lò xo khi hệ cân bằng là 18 cm. Nếu treo thêm vào lò xo này vật
thì chiều dài lò xo khi hệ cân bằng là 22 cm. Cho
. Giá trị của k và
là
A.
.
B.
.
C.
.
D.
.
Người ta treo một vật có khối lượng m = 200 g vào một lò xo có độ cứng k và chiều dài tự nhiên 20 cm. Giá trị của k và delta m là
Người ta treo một vật có khối lượng m = 200 g vào một lò xo có độ cứng k và chiều dài tự nhiên 20 cm. Cho
. Chiều dài lò xo khi hệ cân bằng là 25 cm. Nếu treo vật có khối lượng ∆m vào lò xo thì khi hệ cân bằng, lò xo có chiều dài là 27 cm. Giá trị của k và ∆m là
A. k = 50 N/m, ∆m = 100 g.
B. k = 50 N/m, ∆m = 80 g.
C. k = 40 N/m, ∆m = 100 g.
D. k = 40 N/m, ∆m = 80 g.
Treo vật 100 g vào lò xo có độ cứng 50 N/m và chiều dài tự nhiên là 10 cm. Chiều dài lò xo ở trạng thái cân bằng là
Treo vật 100 g vào lò xo có độ cứng 50 N/m và chiều dài tự nhiên là 10 cm. Cho 𝑔=10 m/s^2. Chiều dài lò xo ở trạng thái cân bằng là
A. 12 cm.
B. 13 cm.
C. 14 cm.
D. 15 cm.
Treo vật 200 g vào một lò xo thì lò xo dãn ra 1 cm. Độ cứng của lò xo là
Treo vật 200 g vào một lò xo thì lò xo dãn ra 1 cm. Cho
. Độ cứng của lò xo là
A. 50 N/m.
B. 100 N/m.
C. 150 N/m.
D. 200 N/m.
Một ôtô có khối lượng 2,5 tấn chuyển động qua một cái cầu với vận tốc không đổi v = 54 km/h. Áp lực của xe lên cầu khi nó đi qua điểm giữa của cầu là?
Một ôtô khối lượng 2,5 tấn chuyển động qua một cái cầu với vận tốc không đổi v = 54 km/h. Lấy
. Biết cầu vồng lên và có bán kính 50 m. Áp lực của ôtô lên cầu khi nó đi qua điểm giữa của cầu là
A. 43250 N.
B. 13250 N.
C. 33250 N.
D. 23250 N.
Một ôtô có khối lượng 2,5 tấn chuyển động qua một cái cầu với vận tốc không đổi v = 54 km/h. Tính áp lực lên cầu khi nó đi qua điểm giữa của cầu trong trường hợp cầu nằm ngang.
Một ôtô khối lượng 2,5 tấn chuyển động qua một cái cầu với vận tốc không đổi v = 54 km/h. Cầu vượt có dạng một cung tròn, bán kính 100 m. Lấy
. Tính áp lực của ôtô lên cầu khi nó đi qua điểm giữa của cầu trong trường hợp cầu nằm ngang.
A. 18875 N.
B. 34500 N.
C. 44500 N.
D. 24500 N.
Xét chuyển động của một con lắc đơn gồm một vật nặng, kích thước nhỏ được treo vào đầu của một sợi dây mảnh, không dãn, có khối lượng không đáng kể như hình vẽ.
Xét chuyền động của một con lắc đơn gồm một vật nặng, kích thước nhỏ được treo vào đầu của một sợi dây mảnh, không dãn, có khối lượng không đáng kể như hình về. Đầu còn lại của dây treo vào một điểm cố định. Trong quá trình chuyển động của vật nặng trong một mặt phẳng thẳng đứng, tại vị trí nào ta có thể xem chuyển động của vật có tính chất tương đương chuyển động tròn đều?
A. Vị trí 1.
B. Vị trí 2.
C. Vị trí 3.
D. Vị trí 4.

Một vật trượt từ đỉnh của mặt phẳng nghiêng AB, sau đó tiếp tục trượt trên mặt phẳng ngang BC. Cho AH = 0,1 m. 1. Vận tốc vật khi đến B là. 2. Quãng đường vật trượt trên mặt ngang
Sử dụng dữ kiện sau để trả lời 2 câu tiếp theo.
Một vật trượt từ đỉnh của mặt phẳng nghiêng AB, sau đó tiếp tục trượt trên mặt phẳng nằm ngang BC. Cho AH = 0,1 m. Hệ số ma sát trượt trên mặt phẳng nghiêng không đáng kể, trên mặt phẳng ngang bằng 0,1. Lấy
.

1. Vận tốc vật khi đến B là
A.
.
B. 2 m/s.
C.
.
D. 3 m/s.
2. Quãng đường vật trượt trên mặt phẳng nằm ngang là
A. 0,5 m.
B. 2 m.
C. 5 m.
D. 1 m.
Videos Mới
Giá trị của gia tốc rơi tự do g có thể được xác định bằng cách đo chu kì dao động của con lắc đơn. Tìm giá trị và viết kết quả của g.
Vật lý 10. Giá trị của gia tốc rơi tự do g. Mối quan hệ giữa g, T và l là g = 4π^2lT^-2. Trong thí nghiệm, đo được: l = (0,55 ± 0,02) m; T = (1,50 ± 0,02) s. Tìm giá trị và viết kết quả của g. Hướng dẫn chi tiết.
Bảng 2 mô tả các đoạn đường khác nhau trong một cuộc đi bộ. Trong mỗi đoạn, người đi bộ đi trên đường thẳng với tốc độ ổn định và một hướng xác định. Tìm các thông tin về chuyển động.
a) Đoạn đường nào người đi bộ chuyển động nhanh nhất? Giải thích. b) Dùng giấy kẻ ô vuông, vẽ biểu đồ thể hiện đường đi bộ theo hướng và tỉ lệ như bảng số liệu. Hướng dẫn chi tiết.
Một người đi xe đạp đang đi với vận tốc không đổi là 5,6 m/s theo hướng Đông thì quay xe và đi với vận tốc 5,6 m/s theo hướng Bắc. Vẽ giản đồ vectơ và độ thay đổi vận tốc.
Vật lý 10. Một người đi xe đạp đang đi với vận tốc không đổi là 5,6 m/s theo hướng Đông thì quay xe và đi với vận tốc 5,6 m/s theo hướng Bắc. Vẽ giản đồ vectơ. Độ thay đổi vận tốc. Hướng dẫn chi tiết.