Câu hỏi liên quan Công thức trọng lực.

Tất cả các câu hỏi trắc nghiệm và tự luận liên quan tới Công thức trọng lực.

Advertisement

267 kết quả được tìm thấy

Hiển thị kết quả từ 1 đến 10 - Bạn hãy kéo đến cuối để chuyển trang

Một ôtô có khối lượng 5 tấn đang đứng yên và bắt đầu chuyển động dưới tác dụng của lực động cơ Fk. Sau khi được quãng đường 250m, tốc độ xe đạt được 72 km/h.

Một ôtô có khối lượng 5 tấn đang đứng yên và bắt đầu chuyển động dưới tác dụng của lực động cơ . Sau khi đi được quãng đường 250 m, tốc độ của ôtô đạt được 72 km/h. Trong quá trình chuyển động hệ số ma sát giữa bánh xe và mặt đường là 0,05. Lấy . Xem ô tô là chất điểm.

a) Tính độ lớn lực ma sát và lực kéo .

b) Tính thời gian ôtô chuyển động.

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Một vật có khối lượng m = 25 kg bắt đầu trượt trên sàn nhà dưới tác dụng của một lực kéo nằm ngang, độ lớn F = 100 N. Hệ số ma sát trượt giữa vật và mặt sàn là 0,2.

Một vật có khối lượng m = 25 kg bắt đầu trượt trên sàn nhà dưới tác dụng của một lực kéo nằm ngang, độ lớn F = 100 N. Hệ số ma sát trượt giữa vật và sàn là . Lấy . Tìm:

a) Gia tốc của vật.

b) Quãng đường vật đi được trong giây thứ 2.

Tự luận Độ khó: Khó Có video
Xem chi tiết

Một ôtô có khối lượng 1,5 tấn chuyển động nhanh dần đều với gia tốc 2 m/s^2. Hệ số ma sát giữa bánh xe vớ mặt đường là 0,02.

Một ôtô có khối lượng 1,5 tấn chuyển động nhanh dần đều với gia tốc . Hệ số ma sát giữa bánh xe và mặt đường là 0,02. Cho

a) Tính lực phát động tác dụng lên xe.

b) Để xe chuyển động thẳng đều thì độ lớn của lực phát động là bao nhiêu.

c) Tài xế tắt máy, lực phát động bây giờ là bao nhiêu? Xe chuyển động như thế nào?

Tự luận Độ khó: Khó Có video
Xem chi tiết

Vật có khối lượng m = 1,7 kg được treo tại trung điểm C của dây AB như hình vẽ.

Vật có khối lượng m = 1,7 kg được treo tại trung điểm C của dây AB như hình vẽ. Tìm lực căng của dây AC, BC.

1. Áp dụng với .

A. .

B. .

C. .

D. .

2. Áp dụng với .

A. .

B.

C. .

D. .

Tự luận Độ khó: Khó Có video
Xem chi tiết

Đặt thanh AB có khối lượng không đáng kể nằm ngang, đầu A gắn vào tường nhờ một bản lề, đầu B nối với tường bằng dây BC.

Đặt thanh AB có khối lượng không đáng kể nằm ngang, đầu A gắn vào tường nhờ một bản lề, đầu B nối với tường bằng dây BC. Treo vào B một vật có khối lượng 3 kg, cho AB = 40 cm, AC = 30 cm. Lấy . Lực căng trên dây BC và lực nén lên thanh AB lần lượt là

A. 50 N; 40 N.

B. 60 N; 70 N.

C. 40 N; 70 N.

D. 70 N; 90 N.

Tự luận Độ khó: Khó Có video
Xem chi tiết

Một vật có khối lượng m đặt ở nơi có gia tốc trọng trường g. Phát biểu nào sau đây sai?

Một vật có khối lượng m đặt ở nơi có gia tốc trọng trường g. Phát biểu nào sau đây sai?

A. Trọng lực có độ lớn được xác định bởi biểu thức P = mg.

B. Điểm đặt của trọng lực là trọng tâm của vật.

C. Trọng lực tỉ lệ nghịch với khối lượng của vật.

D. Trọng lực là lực hút của Trái Đất tác dụng lên vật.

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Một vật có khối lượng 500 g, trọng lượng của nó có giá trị gần đúng là

Một vật có khối lượng 500 g, trọng lượng của nó có giá trị gần đúng là

A. 5 N.

B. 50 N.

C. 500 N.

D. 5000 N.

Tự luận Độ khó: Dễ Có video
Xem chi tiết

Trọng lượng tác dụng lên vật có

Trọng lực tác dụng lên vật có

A. độ lớn luôn thay đổi.

B. điểm đặt tại trọng tâm của vật, phương thẳng đứng, chiều từ trên xuống.

C. điểm đặt tại trọng tâm của vật, phương thẳng đứng, chiều từ dưới lên.

D. điểm đặt bất kỳ trên vật, phương thẳng đứng, chiều từ trên xuống.

Tự luận Độ khó: Dễ Có video
Xem chi tiết

Chọn ý sai. Trọng lượng của vật

Chọn ý sai. Trọng lượng của vật

A. là độ lớn trọng lực tác dụng lên vật.

B. là trọng tâm của vật.

C. kí hiệu là P.

D. được đo bằng lực kế.

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Điều nào sau đây là sai khi nói về trọng lực?

Điều nào sau đây là sai khi nói về trọng lực? 

A. Trọng lực xác định bởi biểu thức .

B. Trọng lực là lực hút của Trái Đất tác dụng lên vật.

C. Trọng lực tác dụng lên vật thay đổi theo vị trí của vật trên Trái Đất.

D. Tại một nơi trên Trái Đất trọng lực tác dụng lên vật tỉ lệ với gia tốc rơi tự do.

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Videos Mới

Giá trị của gia tốc rơi tự do g có thể được xác định bằng cách đo chu kì dao động của con lắc đơn. Tìm giá trị và viết kết quả của g.

Vật lý 10. Giá trị của gia tốc rơi tự do g. Mối quan hệ giữa g, T và l là g = 4π^2lT^-2. Trong thí nghiệm, đo được: l = (0,55 ± 0,02) m; T = (1,50 ± 0,02) s. Tìm giá trị và viết kết quả của g. Hướng dẫn chi tiết.

Bảng 2 mô tả các đoạn đường khác nhau trong một cuộc đi bộ. Trong mỗi đoạn, người đi bộ đi trên đường thẳng với tốc độ ổn định và một hướng xác định. Tìm các thông tin về chuyển động.

a) Đoạn đường nào người đi bộ chuyển động nhanh nhất? Giải thích. b) Dùng giấy kẻ ô vuông, vẽ biểu đồ thể hiện đường đi bộ theo hướng và tỉ lệ như bảng số liệu. Hướng dẫn chi tiết.

Một người đi xe đạp đang đi với vận tốc không đổi là 5,6 m/s theo hướng Đông thì quay xe và đi với vận tốc 5,6 m/s theo hướng Bắc. Vẽ giản đồ vectơ và độ thay đổi vận tốc.

Vật lý 10. Một người đi xe đạp đang đi với vận tốc không đổi là 5,6 m/s theo hướng Đông thì quay xe và đi với vận tốc 5,6 m/s theo hướng Bắc. Vẽ giản đồ vectơ. Độ thay đổi vận tốc. Hướng dẫn chi tiết.