Câu hỏi liên quan Vật do động điều hòa biết vận tốc của vật khi đi qua vị trí cân bằng có độ lớn là 140cm/s. Biên độ dao động A1 có giá trị là

Tất cả các câu hỏi trắc nghiệm và tự luận liên quan tới Vật do động điều hòa biết vận tốc của vật khi đi qua vị trí cân bằng có độ lớn là 140cm/s. Biên độ dao động A1 có giá trị là

Advertisement

Có 37 kết quả được tìm thấy

Hiển thị kết quả từ 1 đến 10 - Bạn hãy kéo đến cuối để chuyển trang

Chu kì và biên độ của dao động điều hòa.

Một chất điểm M chuyển động đều trên một đường tròn với tốc độ dài 160cm/s và tốc độ góc 4 rad/s. Hình chiếu P của chất điểm M trên một đường thẳng cố định nằm trong mặt phẳng hình tròn dao động điều hòa với biên độ và chu kì lần lượt là

Trắc nghiệm Độ khó: Trung bình
Xem chi tiết

Xác định tần số dao động của vật

Một con lắc lò xo dao động điều hòa với chu kì T và biên độ 10 cm. Biết trong một chu kì, khoảng thời gian để vật nhỏ của con lắc có độ lớn vận tốc không nhỏ hơn 10π2 cm/s là T2. Lấy π2=10. Tần số dao động của vật là 

Trắc nghiệm Độ khó: Trung bình
Xem chi tiết

Năng lượng dao động của vật đạt cực đại khi biên độ A2 có giá trị là

Một vật có khối lượng không đổi thực hiện đồng thời hai dao động điều hòa cùng phương, có phương trình dao động lần lượt là x1=10cos(2πt+φ1)cm và x2=A2cos(2πt-π/2)cm. Dao động tổng hợp có phương trình là x=Acos(2πt-π/3)cm. Để năng lượng dao động của vật đạt cực đại thì biên độ dao động A2 có giá trị là

Trắc nghiệm Độ khó: Khó
Xem chi tiết

Thời gian vật có vận tốc không nhỏ hơn trong mỗi chu kì

Một con lắc lò xo có vật nặng với khối lượng m=100 g và lò xo có độ cứng k=10 N/m dao động với biên độ 2 cm. Thời gian mà vật có vận tốc không nhỏ hơn 10 cm/s trong mỗi chu kì là bao nhiêu?

Trắc nghiệm Độ khó: Trung bình
Xem chi tiết

Tìm phát biểu đúng cho hai dao động điều hào cùng phương, cùng tần số, lần lượt có phương trình x1= 3cos(20πt +π/3) và x2 = 4cos(20πt -8π/3)

Hai dao động điều hòa cùng phương, cùng tần số, lần lượt có phương trình: x1=3cos(20πt+π/3) cm và x2=4cos(20πt-8π/3) cm. Chọn phát biểu nào sau đây là đúng 

Trắc nghiệm Độ khó: Dễ
Xem chi tiết

Gái trị của A1 và A2 lần lượt là

Hai chất điểm M và N dao động điều hòa cùng tần số dọc theo hai đường thẳng song song kề nhau và song song với trục tọa độ Ox. Vị trí cân bằng của M và N đều ở trên một đường thẳng qua gốc tọa độ và vuông góc với trục Ox. Biên độ của M, N lần lượt là A1 và A2 (A1>A2). Biên độ dao động tổng hợp của hai chất điểm là 7 cm. Trong quá trình dao động khoảng cách lớn nhất giữa M và N theo phương Ox là 97cm. Độ lệch pha của hai dao động là 2π3. Giá trị của A1 và A2 lần lượt là 

Trắc nghiệm Độ khó: Rất khó
Xem chi tiết

Dao động tổng hợp của hai dao động này có biên độ là

Hai dao động điều hòa cùng phương có phương trình lần lượt là: x1=4cos(πt-π6)cm và x2=4cos(πt-π2)cm. Dao động tổng hợp của hai dao động này có biên độ là

Trắc nghiệm Độ khó: Dễ
Xem chi tiết

Con lắc đó dao động với biên độ bằng bao nhiêu?

Con lắc lò xo có độ cứng 80 Nm, quả cầu có khối lượng 200 g đang dao động điều hòa với vận tốc khi qua vị trí cân bằng làv=80 cms. Hỏi con lắc đó dao động với biên độ bằng bao nhiêu?

Trắc nghiệm Độ khó: Dễ
Xem chi tiết

Tốc độ ban đầu của vật

Một vật dao động điều hòa trên trục Ox quanh vị trí cân bằng là gốc O. Tại thời điểm ban đầu vật đi qua vị trí cân bằng theo chiều dương, đến thời điểm t1=π6 s thì vật vẫn chưa đổi chiều và động năng vật giảm đi 4 lần so với lúc đầu, đến thời điểm t2=5π12 s vật đi quãng đường 9 cm. Tốc độ ban đầu của vật bằng

Trắc nghiệm Độ khó: Khó
Xem chi tiết

Biên độ dao động của vật

Một vật nhỏ dao động điều hòa trên trục Ox theo phương trình x=Acos5t+π6 (cm,s). Khi qua vị trí cân bằng, tốc độ của là 20 cms. Biên độ dao động bằng

Trắc nghiệm Độ khó: Dễ
Xem chi tiết

Videos Mới

Giá trị của gia tốc rơi tự do g có thể được xác định bằng cách đo chu kì dao động của con lắc đơn. Tìm giá trị và viết kết quả của g.

Vật lý 10. Giá trị của gia tốc rơi tự do g. Mối quan hệ giữa g, T và l là g = 4π^2lT^-2. Trong thí nghiệm, đo được: l = (0,55 ± 0,02) m; T = (1,50 ± 0,02) s. Tìm giá trị và viết kết quả của g. Hướng dẫn chi tiết.

Bảng 2 mô tả các đoạn đường khác nhau trong một cuộc đi bộ. Trong mỗi đoạn, người đi bộ đi trên đường thẳng với tốc độ ổn định và một hướng xác định. Tìm các thông tin về chuyển động.

a) Đoạn đường nào người đi bộ chuyển động nhanh nhất? Giải thích. b) Dùng giấy kẻ ô vuông, vẽ biểu đồ thể hiện đường đi bộ theo hướng và tỉ lệ như bảng số liệu. Hướng dẫn chi tiết.

Một người đi xe đạp đang đi với vận tốc không đổi là 5,6 m/s theo hướng Đông thì quay xe và đi với vận tốc 5,6 m/s theo hướng Bắc. Vẽ giản đồ vectơ và độ thay đổi vận tốc.

Vật lý 10. Một người đi xe đạp đang đi với vận tốc không đổi là 5,6 m/s theo hướng Đông thì quay xe và đi với vận tốc 5,6 m/s theo hướng Bắc. Vẽ giản đồ vectơ. Độ thay đổi vận tốc. Hướng dẫn chi tiết.