Câu hỏi liên quan Từ phương trình chuyển động tính quãng đường vật đi được và vận tốc trung bình trong khoảng thời gian từ t1 đến t2.
Tất cả các câu hỏi trắc nghiệm và tự luận liên quan tới Từ phương trình chuyển động tính quãng đường vật đi được và vận tốc trung bình trong khoảng thời gian từ t1 đến t2.
Có 239 kết quả được tìm thấy
Hiển thị kết quả từ 1 đến 10 - Bạn hãy kéo đến cuối để chuyển trang
Một chuyển động thẳng có phương trình đường đi s = 5t. Vận tốc ban đầu, gia tốc và phương trình đường đi của chuyển động đó lần lượt là?
Một chuyển động thẳng có phương trình đường đi 𝑠=5𝑡. Vận tốc ban đầu, gia tốc và phương trình vận tốc của chuyển động đó lần lượt là
A.
.
B.
.
C.
.
D.
.
Một chuyển động thẳng có phương trình đường đi s = 2t + 0,5t^2. Vận tốc ban đầu, gia tốc và phương trình vận tốc của chuyển động đó lần lượt là?
Một chuyển động thẳng có phương trình đường đi
. Vận tốc ban đầu, gia tốc và phương trình vận tốc của chuyển động đó lần lượt là
A.
.
B.
.
C.
.
D.
.
Một chuyển động thẳng có phương trình đường đi s = 3t(t+1). Vận tốc ban đầu, gia tốc và phương trình vận tốc của chuyển động đó lần lượt là
Một chuyển động thẳng có phương trình đường đi
. Vận tốc ban đầu, gia tốc và phương trình vận tốc của chuyển động đó lần lượt là
A.
.
B.
.
C.
.
D.
.
Một vật chuyển động theo phương trình: x = 80t^2 + 50t + 10 (với x tính bằng cm và t tính bằng s). Vận tốc ở thời điểm t=1s là?
Một vật chuyển động theo phương trình:
(với x tính bằng cm và t tính bằng s). Vận tốc vật ở thời điểm
là
A. 60 m/s.
B. 1,3 m/s.
C. 2,1 m/s.
D. 1,7 m/s.
Một vật chuyển động theo phương trình: x = 80t^2 + 50t + 10 (với x tính bằng cm và t tính bằng s). Tọa độ của vật khi nó có vận tốc là 130cm/s là
Một vật chuyển động theo phương trình:
(với x tính bằng cm và t tính bằng s). Toạ độ của vật khi nó có vận tốc là 130 cm/s là
A. 𝑥=140 cm.
B. 𝑥=55 cm.
C. 𝑥=45 cm.
D. 𝑥=130 cm.
Một vật chuyển động theo phương trình: x = 4t^2 + 20t (với x tính bằng cm và t tính bằng s). Quãng đường và tốc độ trung bình vật đi được từ thời điểm t=2s đến t=5s lần lượt là
Một vật chuyển động theo phương trình:
(với x tính bằng cm và t tính bằng s). Quãng đường và tốc độ trung bình vật đi được từ thời điểm
đến
lần lượt là
A.
.
B.
.
C.
.
D.
.
Một vật chuyển động theo phương trình: x = 4t^2 + 20t (với x tính bằng cm và t tính bằng s). Vận tốc vật ở thời điểm t=3s là?
Một vật chuyển động theo phương trình:
(với x tính bằng cm và t tính bằng s). Vận tốc vật ở thời điểm
là:
A. 32 cm/s.
B. 96 cm/s.
C. 44 cm/s.
D. 60 cm/s.
Một vật trượt xuống một dốc nghiêng dài 2 m với vận tốc đầu là 10 cm/s. Vật đến chân dốc sau 5s. Gia tốc của vật là?
Một vật trượt xuống một dốc nghiêng dài 2 m với vận tốc đầu là 10 cm/s. Vật đến chân dốc sau 5 s. Gia tốc của vật là
A.
.
B.
.
C.
.
D.
.
Một ôtô rời bến chuyển động nhanh dần đều, sau 1 phút xe đạt vận tốc 43,2 km/h. Gia tốc và đoạn đường xe chạy được trong thời gian trên lần lượt là
Một ôtô rời bến chuyển động nhanh dần đều, sau 1 phút xe đạt vận tốc 43,2 km/h. Gia tốc và đoạn đường xe chạy được trong thời gian trên lần lượt là
A.
.
B.
.
C.
.
D.
.
Một chiếc xe đang chuyển động với vận tốc 18 km/h thì tăng tốc, chuyển động nhanh dần đều, sau 10 s xe đi thêm được 100 m. Gia tốc và vận tốc của xe sau 10 s kể từ lúc tăng tốc?
Một chiếc xe đang chuyển động với vận tốc 18 km/h thì tăng tốc, chuyển động nhanh dần đều, sau 10 s xe đi thêm được 100 m. Gia tốc của xe và vận tốc của xe sau 10 s kể từ lúc tăng tốc lần lượt là
A.
.
B.
.
C.
.
D.
.
Videos Mới
Giá trị của gia tốc rơi tự do g có thể được xác định bằng cách đo chu kì dao động của con lắc đơn. Tìm giá trị và viết kết quả của g.
Vật lý 10. Giá trị của gia tốc rơi tự do g. Mối quan hệ giữa g, T và l là g = 4π^2lT^-2. Trong thí nghiệm, đo được: l = (0,55 ± 0,02) m; T = (1,50 ± 0,02) s. Tìm giá trị và viết kết quả của g. Hướng dẫn chi tiết.
Bảng 2 mô tả các đoạn đường khác nhau trong một cuộc đi bộ. Trong mỗi đoạn, người đi bộ đi trên đường thẳng với tốc độ ổn định và một hướng xác định. Tìm các thông tin về chuyển động.
a) Đoạn đường nào người đi bộ chuyển động nhanh nhất? Giải thích. b) Dùng giấy kẻ ô vuông, vẽ biểu đồ thể hiện đường đi bộ theo hướng và tỉ lệ như bảng số liệu. Hướng dẫn chi tiết.
Một người đi xe đạp đang đi với vận tốc không đổi là 5,6 m/s theo hướng Đông thì quay xe và đi với vận tốc 5,6 m/s theo hướng Bắc. Vẽ giản đồ vectơ và độ thay đổi vận tốc.
Vật lý 10. Một người đi xe đạp đang đi với vận tốc không đổi là 5,6 m/s theo hướng Đông thì quay xe và đi với vận tốc 5,6 m/s theo hướng Bắc. Vẽ giản đồ vectơ. Độ thay đổi vận tốc. Hướng dẫn chi tiết.