Câu hỏi liên quan Tính vận tốc ở vị trí 2Wt = 3Wđ và lực căng khi đó.
Tất cả các câu hỏi trắc nghiệm và tự luận liên quan tới Tính vận tốc ở vị trí 2Wt = 3Wđ và lực căng khi đó.
Có 565 kết quả được tìm thấy
Hiển thị kết quả từ 1 đến 10 - Bạn hãy kéo đến cuối để chuyển trang
Một vật được ném thẳng đứng lên cao từ mặt đất với vận tốc 7 m/s. Khi thế năng gấp 4 lần động năng vật ở độ cao
Một vật được ném thẳng đứng lên cao từ mặt đất với vận tốc 7 m/s. Lấy
và bỏ qua sức cản không khi. Khi thế năng gấp 4 lần động năng vật ở độ cao
A. 6 m.
B. 4 m.
C. 1 m.
D. 2 m.
Một vật được ném thẳng đứng lên cao từ mặt đất với vận tốc 7 m/s.
Một vật được ném thẳng đứng lên cao từ mặt đất với vận tốc 7 m/s. Lấy
và bỏ qua sức cản không khí. Độ cao cực đại của vật là
A. 5 m.
B. 2,5 m.
C. 4 m.
D. 9 m.
Một viên đạn khối lượng 50 g đang bay ngang với vận tốc không đổi 200 m/s.
Một viên đạn khối lượng 50 g đang bay ngang với vận tốc không đổi 200 m/s. Tấm gỗ đó chỉ dày 2 cm thì viên đạn chui qua tấm gỗ và bay ra ngoài. Biết lực cản trung bình của gỗ là
. Vận tốc của đạn lúc ra khỏi tấm gỗ là
A. 14,14 m/s.
B. 141,4 m/s.
C. 414,1 m/s.
D. 4,14 m/s.
Một viên đạn khối lượng 50 g đang bay ngang với vận tốc không đổi 200 m/s. Lực cản trung bình của gỗ là
Một viên đạn khối lượng 50 g đang bay ngang với vận tốc không đoỏi 200 m/s. Viên đạn đến xuyên qua tấm gỗ dày và chui sâu vào gỗ 4 cm. Lực cản trung bình của gỗ là
A.
.
B.
.
C.
.
D.
.
Một vật có khối lượng 100 kg đang nằm yên trên một mặt phẳng ngang không ma sát.
Một vật có khối lượng 100 kg đang nằm yên trên một mặt phẳng ngang không ma sát. Lúc t = 0, người ta tác dụng lên vật lực kéo F = 500 N không đổi, có hướng chếch lên, hợp với phương ngang góc
(với
). Sau một khoảng thời gian nào đó, vật đi được quãng đường s = 10 m và đạt tốc độ v là
A. 8,8 m/s.
B. 8,6 m/s.
C. 8,5 m/s.
D. 8,9 m/s.
Một xe tải nặng 5 tấn đang chuyển động với vận tốc 36 km/h thì hãm phanh. Quãng đường xe chạy thêm được là
Một xe tải nặng 5 tấn đang chuyển động với vận tốc 36 km/h thì hãm phanh. Biết lực hãm không đổi và bằng 2500 N, hệ số ma sát
. Lấy
. Quãng đường xe chạy thêm được là
A. 100 m.
B. 50 m.
C. 150 m.
D. 80 m.
Một vật có khối lượng m = 100 kg đang nằm yên trên một mặt phẳng ngang không ma sát.
Một vật có khối lượng 100 kg đang nằm yên trên một mặt phẳng ngang không ma sát. Lúc t = 0, người ta tác dụng lên vật lực kéo F = 500 N không đổi, có phương song song mặt phẳng ngang. Sau một khoảng thời gian nào đó, vật đi được quãng đường s = 10 m và đạt tốc độ v là
A. 20 m/s.
B. 10 m/s.
C. 5 m/s.
D. 100 m/s.
Ném thẳng đứng vật có khối lượng m = 100 g từ mặt đất lên cao với vận tốc đầu 40 m/s.
Ném thẳng đứng vật có khối lượng
từ mặt đất lên cao với vận tốc đầu 40 m/s. Lấy
. Chọn gốc thế năng tại mặt đất. Thế năng, động năng, cơ năng toàn phần của vật lúc ở độ cao cực đại là
A.
.
B.
.
C.
.
D.
.
Ném thẳng đứng vật có khối lượng m = 100 g từ mặt đất lên cao với vận tốc đầu 40 m/s.
Ném thẳng đứng vật có khối lượng 𝑚=100 g từ mặt đất lên cao với vận tốc đầu 40 m/s. Lấy
. Chọn gốc thế năng tại mặt đất. Thế năng, động năng, cơ năng toàn phần của vật sau khi ném 3 s lần lượt là
A.
.
B.
.
C.
.
D.
.
Ném thẳng đứng vật có khối lượng m = 100 g từ mặt đất lên cao với vận tốc đầu 40 m/s.
Ném thẳng đứng vật có khối lượng
từ mặt đất lên cao với vận tốc đầu 40 m/s. Lấy
. Chọn gốc thế năng tại mặt đất. Thế năng, động năng, cơ năng toàn phần của vật lúc bắt đầu ném lần lượt là
A.
.
B.
.
C.
.
D.
.
Videos Mới
Giá trị của gia tốc rơi tự do g có thể được xác định bằng cách đo chu kì dao động của con lắc đơn. Tìm giá trị và viết kết quả của g.
Vật lý 10. Giá trị của gia tốc rơi tự do g. Mối quan hệ giữa g, T và l là g = 4π^2lT^-2. Trong thí nghiệm, đo được: l = (0,55 ± 0,02) m; T = (1,50 ± 0,02) s. Tìm giá trị và viết kết quả của g. Hướng dẫn chi tiết.
Bảng 2 mô tả các đoạn đường khác nhau trong một cuộc đi bộ. Trong mỗi đoạn, người đi bộ đi trên đường thẳng với tốc độ ổn định và một hướng xác định. Tìm các thông tin về chuyển động.
a) Đoạn đường nào người đi bộ chuyển động nhanh nhất? Giải thích. b) Dùng giấy kẻ ô vuông, vẽ biểu đồ thể hiện đường đi bộ theo hướng và tỉ lệ như bảng số liệu. Hướng dẫn chi tiết.
Một người đi xe đạp đang đi với vận tốc không đổi là 5,6 m/s theo hướng Đông thì quay xe và đi với vận tốc 5,6 m/s theo hướng Bắc. Vẽ giản đồ vectơ và độ thay đổi vận tốc.
Vật lý 10. Một người đi xe đạp đang đi với vận tốc không đổi là 5,6 m/s theo hướng Đông thì quay xe và đi với vận tốc 5,6 m/s theo hướng Bắc. Vẽ giản đồ vectơ. Độ thay đổi vận tốc. Hướng dẫn chi tiết.