Câu hỏi liên quan Tính thời gian rơi và tốc độ của vật khi vừa chạm đất.
Tất cả các câu hỏi trắc nghiệm và tự luận liên quan tới Tính thời gian rơi và tốc độ của vật khi vừa chạm đất.
Có 87 kết quả được tìm thấy
Hiển thị kết quả từ 1 đến 10 - Bạn hãy kéo đến cuối để chuyển trang
Một vật được ném ngang từ độ cao h với vận tốc v0 nào đó. Thời gian từ lúc vật rơi tới khi chạm đất là?
Một vật được ném ngang từ độ cao h với vận tốc v0 nào đó. Bỏ qua sức cản của không khí. Thời gian vật rơi đến mặt đất (t) là?
A.
.
B.
.
C.
.
D.
.
Một vật được ném theo phương ngang với vận tốc ban đầu v0 từ độ cao 2000 m so với mặt đất. Vật chạm đất sau thời gian?
Một vật được ném theo phương ngang với vận tốc ban đầu
từ độ cao 2000 m so với mặt đất. Lấy
. Vật chạm đất sau thời gian
A. 30 s.
B. 20 s.
C. 5 s.
D. 14 s.
Một viên đạn được bắn theo phương nằm ngang từ một khẩu súng đặt ở độ cao 20 m so với mặt đất. Điểm đạn rơi xuống cách điểm bắn theo phương ngang là?
Một viên đạn được bắn theo phương nằm ngang từ một khẩu súng đặt ở độ cao 20 m so với mặt đất. Tốc độ của đạn lúc vừa ra khỏi nòng súng là 300 m/s, lấy
. Điểm đạn rơi xuống cách điểm bắn theo phương ngang là
A. 600 m.
B. 360 m.
C. 480 m.
D. 180 m.
Một vật được ném ngang từ độ cao h = 9 m. Vật bay xa 18 m. Vật được ném với vận tốc ban đầu là?
Một vật được ném ngang từ độ cao h = 9 m. Vật bay xa 18 m. Lấy
. Vật được ném với vận tốc ban đầu là
A. 10 m/s.
B. 19 m/s.
C. 13,4 m/s.
D. 3,16 m/s.
Một vật được ném theo phương ngang từ độ cao 125 m, có tầm ném xa là 120 m. Bỏ qua sức cản của không khí. Tính vận tốc ban đầu và vận tốc lúc chạm đất?
Một vật được ném theo phương ngang từ độ cao 125 m, có tầm ném xa là 120 m. Bỏ qua sức cản của không khí. Lấy
. Tính vận tốc ban đầu và vận tốc của vật lúc chạm đất.
A.
.
B.
.
C.
.
D.
.
Một vật được ném theo phương ngang với vận tốc v0 = 8 m/s. Sau khi ném 2 s phương của vận tốc và phương ngang hợp với nhau một góc
Một vật được ném theo phương ngang với vận tốc
. Lấy
. Sau khi ném 2 s phương của vận tốc và phương ngang hợp nhau một góc
A.
.
B.
.
C.
.
D.
.
Một vật được ném với vận tốc 12 m/s từ mặt đất với góc ném alpha = 30 độ so với mặt phẳng ngang.
Một vật được ném với vận tốc 12 m/s từ mặt đất với góc ném
so với mặt phẳng ngang. Lấy
. Thời gian hòn đá rơi là
A. 2,5 s.
B. 1,2 s.
C. 1,6 s.
D. 3,8 s.
Từ độ cao h = 20 m, phải ném một vật thẳng đứng hướng xuống với vận tốc v0 bằng bao nhiêu để vật này tới mặt đất sớm hơn một giây so với rơi tự do?
Từ độ cao h = 20 m, phải ném một vật thẳng đứng hướng xuống với vận tốc
bằng bao nhiêu để vật này tới mặt đất sớm hơn một giây so với rơi tự do?
A.
.
B.
.
C.
.
D.
.
Một vật có khối lượng m, được ném ngang với vận tốc ban đầu v0 ở độ cao h tại nơi có gia tốc trọng trường g. Bỏ qua sức cản không khí. Thời gian rơi phụ thuộc vào?
Một vật có khối lượng m, được ném ngang với vận tốc ban đầu
ở độ cao h tại nơi có gia tốc trọng trường g. Bỏ qua sức cản của không khí. Thời gian rơi
A. phụ thuộc vào m và g.
B. phụ thuộc vào m và h.
C. phụ thuộc vào h và g.
D. phụ thuộc vào
và h.
Từ độ cao 180 m, người ta ném một vật nhỏ theo phương ngang với vận tốc ban đầu là v0. Thời gian chuyển động, vận tốc ban đầu và tầm ném xa lần lượt là?
Từ độ cao 180 m, người ta ném một vật nhỏ theo phương ngang với vận tốc ban đầu là
. Biết 2 s sau khi ném, vật đạt vận tốc
. Bỏ qua sức cản không khí và cho
. Thời gian chuyển động, vận tốc ban đầu và tầm ném xa của vật lần lượt là
A.
.
B.
.
C.
.
D.
.
Videos Mới
Giá trị của gia tốc rơi tự do g có thể được xác định bằng cách đo chu kì dao động của con lắc đơn. Tìm giá trị và viết kết quả của g.
Vật lý 10. Giá trị của gia tốc rơi tự do g. Mối quan hệ giữa g, T và l là g = 4π^2lT^-2. Trong thí nghiệm, đo được: l = (0,55 ± 0,02) m; T = (1,50 ± 0,02) s. Tìm giá trị và viết kết quả của g. Hướng dẫn chi tiết.
Bảng 2 mô tả các đoạn đường khác nhau trong một cuộc đi bộ. Trong mỗi đoạn, người đi bộ đi trên đường thẳng với tốc độ ổn định và một hướng xác định. Tìm các thông tin về chuyển động.
a) Đoạn đường nào người đi bộ chuyển động nhanh nhất? Giải thích. b) Dùng giấy kẻ ô vuông, vẽ biểu đồ thể hiện đường đi bộ theo hướng và tỉ lệ như bảng số liệu. Hướng dẫn chi tiết.
Một người đi xe đạp đang đi với vận tốc không đổi là 5,6 m/s theo hướng Đông thì quay xe và đi với vận tốc 5,6 m/s theo hướng Bắc. Vẽ giản đồ vectơ và độ thay đổi vận tốc.
Vật lý 10. Một người đi xe đạp đang đi với vận tốc không đổi là 5,6 m/s theo hướng Đông thì quay xe và đi với vận tốc 5,6 m/s theo hướng Bắc. Vẽ giản đồ vectơ. Độ thay đổi vận tốc. Hướng dẫn chi tiết.