Câu hỏi liên quan Tính độ cứng của hai lò xo

Tất cả các câu hỏi trắc nghiệm và tự luận liên quan tới Tính độ cứng của hai lò xo

Advertisement

63 kết quả được tìm thấy

Hiển thị kết quả từ 1 đến 10 - Bạn hãy kéo đến cuối để chuyển trang

Đặc điểm của các lực cân bằng

Các lực cân bằng là các lực

Trắc nghiệm Độ khó: Dễ Có video
Xem chi tiết

Đặc điểm vật cân bằng nằm ngang.

Một vật nằm cân bằng trên mặt phẳng ngang là vì

Trắc nghiệm Độ khó: Dễ
Xem chi tiết

Đặc điểm của hai lực cân bằng.

Hai lực cân bằng là hai lực

Trắc nghiệm Độ khó: Dễ
Xem chi tiết

Chọn phát biểu sai về vật rắn.

Chọn phát biểu sai.

Trắc nghiệm Độ khó: Trung bình
Xem chi tiết

Hình nào biểu diễn hai lực cân bằng?

Hai lực cân bằng F1 và F2 được biểu diễn bởi hình nào sau đây?

Trắc nghiệm Độ khó: Dễ
Xem chi tiết

Tìm lực cần tác dụng để vật đứng yên?

Một vật đang đang đứng yên trên mặt sàn nằm ngang kéo vật bằng một lực F1 có độ lớn 10 N, bỏ qua mọi ma sát. Muốn vật không chuyển động thì tác dụng vào vật một lực F2  cùng giá với F1. Lực  F2 có đặc điểm

Trắc nghiệm Độ khó: Dễ
Xem chi tiết

Khi vật rắn treo ở đầu dây câu nào sai?

Chọn câu sai. Khi nói về cân bằng của vật rắn treo ở đầu dây?

Trắc nghiệm Độ khó: Dễ
Xem chi tiết

Vật ở trạng thái cân bằng thì thỏa điều kiện nào?

Một vật rắn chịu tác dụng của hai lực F1 và  F2, để vật ở trạng thái cân bằng thì

Trắc nghiệm Độ khó: Dễ
Xem chi tiết

Đặc điểm của hai lực cân bằng.

 Hai lực cân bằng là

Trắc nghiệm Độ khó: Dễ
Xem chi tiết

Chiều dài của lò xo

Một lò xo có chiều dài tự nhiên 30cm được treo thẳng đứng. Treo vào đầu tự do của lò xo vật có m=25g thì chiều dài của lò xo là 31cm. Nếu treo thêm vật có m=75g thì chiều dài của lò xo là bao nhiêu? Với g=10m/s2

Trắc nghiệm Độ khó: Dễ Có video
Xem chi tiết

Videos Mới

Giá trị của gia tốc rơi tự do g có thể được xác định bằng cách đo chu kì dao động của con lắc đơn. Tìm giá trị và viết kết quả của g.

Vật lý 10. Giá trị của gia tốc rơi tự do g. Mối quan hệ giữa g, T và l là g = 4π^2lT^-2. Trong thí nghiệm, đo được: l = (0,55 ± 0,02) m; T = (1,50 ± 0,02) s. Tìm giá trị và viết kết quả của g. Hướng dẫn chi tiết.

Bảng 2 mô tả các đoạn đường khác nhau trong một cuộc đi bộ. Trong mỗi đoạn, người đi bộ đi trên đường thẳng với tốc độ ổn định và một hướng xác định. Tìm các thông tin về chuyển động.

a) Đoạn đường nào người đi bộ chuyển động nhanh nhất? Giải thích. b) Dùng giấy kẻ ô vuông, vẽ biểu đồ thể hiện đường đi bộ theo hướng và tỉ lệ như bảng số liệu. Hướng dẫn chi tiết.

Một người đi xe đạp đang đi với vận tốc không đổi là 5,6 m/s theo hướng Đông thì quay xe và đi với vận tốc 5,6 m/s theo hướng Bắc. Vẽ giản đồ vectơ và độ thay đổi vận tốc.

Vật lý 10. Một người đi xe đạp đang đi với vận tốc không đổi là 5,6 m/s theo hướng Đông thì quay xe và đi với vận tốc 5,6 m/s theo hướng Bắc. Vẽ giản đồ vectơ. Độ thay đổi vận tốc. Hướng dẫn chi tiết.