Câu hỏi liên quan Tính độ cao của vật.

Tất cả các câu hỏi trắc nghiệm và tự luận liên quan tới Tính độ cao của vật.

Advertisement

119 kết quả được tìm thấy

Hiển thị kết quả từ 1 đến 10 - Bạn hãy kéo đến cuối để chuyển trang

Từ đỉnh ngọn tháp có độ cao h so với mặt đất, người ta ném một quả cầu theo phương ngang với vận tốc đầu 54 km/h. Độ cao ban đầu, vận tốc và độ cao sau khi ném 2 s

Từ đỉnh ngọn tháp có độ cao h so với mặt đất, người ta ném một quả cầu theo phương ngang với vận tốc đầu 54 km/h. Tầm bay xa của quả cầu đạt 75 m. Bỏ qua sức cản không khí và cho . Độ cao ban đầu, vận tốc và độ cao của quả cầu sau khi ném 2 s lần lượt là

A. .

B. .

C. .

D. .

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Một vật được ném theo phương ngang với vận tốc 30 m/s, ở độ cao 80 m so với mặt đất. T6a2m bay xa và vận tốc của vật lúc chạm đất?

Một vật được ném theo phương ngang với vận tốc 30 m/s, ở độ cao 80 m so với mặt đất. Bỏ qua sức cản không khí và cho . Tầm bay xa và vận tốc của vật lúc chạm đất lần lượt là

A. .

B. .

C. .

D.

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Hai giọt nước rơi ra khỏi ống nhỏ giọt cách nhau 0,5 s. Khoảng cách giữa hai giọt nước sau khi giọt thứ nhất rơi được 0,5s là?

Hai giọt nước rơi ra khỏi ống nhỏ giọt cách nhau 0,5 s. Lấy . Khoảng cách giữa hai giọt nước sau khi giọt thứ 1 rơi được 0,5 s là

A. 1,5 m.

B. 1,25 m.

C. 2,5 m.

D. 5 m.

Tự luận Độ khó: Dễ Có video
Xem chi tiết

Một vật rơi tự do từ độ cao h xuống mặt đất. Biết trong 2 s cuối cùng vật rơi được quãng đường bằng 1/4 đoạn đường ban đầu.

Một vật rơi tự do từ độ cao h xuống mặt đất. Biết rằng trong 2 s cuối cùng vật rơi được đoạn bằng 1/4 đoạn đường ban đầu. Lấy . Hỏi thời gian rơi của vật từ độ cao h xuống mặt đất là bao nhiêu?

A. 19 s.

B. 20 s.

C. 21 s.

D. 22 s.

Tự luận Độ khó: Khó Có video
Xem chi tiết

Một vật rơi tự do tại nơi có g = 10 m/s^2. Trong 2 s cuối vật rơi được 180 m.

Một vật rơi tự do tại nơi có . Trong 2 giây cuối vật rơi được 180 m. Thời gian rơi và độ cao buông vật là

A. 15 s và 1125 m.

B. 6 s và 180 m.

C. 20 s và 2000 m.

D. 10 s và 500 m.

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Một vật rơi tự do trong giây cuối rơi được 35 m. Thời gian từ lúc bắt đầu rơi tới khi chạm đất là

Một vật rơi tự do trong giây cuối rơi được 35 m. Thời gian từ lúc bắt đầu rơi tới khi chạm đất là

A. 4 s.

B. 3 s.

C. 2 s.

D. 5 s.

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Một vật rơi từ độ cao 180 m xuống đất. Quãng đường vật rơi sau 2 s và trong 2 s cuối cùng lần lượt là

Một vật rơi từ độ cao 180 m xuống đất. Quãng đường vật rơi sau 2 s và trong 2 s cuối cùng lần lượt là

A. 20 m và 55 m.

B. 5 m và 55 m.

C. 5 m và 100 m.

D. 20 m và 100 m.

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Một vật rơi tự do từ độ cao nào đó, khi chạm đất vật có vận tốc 30 m/s. Tìm quãng đường vật rơi trong giây cuối cùng trước khi chạm đất.

Một vật rơi tự do từ độ cao nào đó, khi chạm đất vật có vận tốc 30 m/s. Lấy . Tìm quãng đường vật đi được trong giây cuối cùng trước khi vật chạm đất.

A. 15 m.

B. 25 m.

C. 35 m.

D. 40 m.

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Người ta thả một vật rơi tự do từ một tòa tháp thì sau 20 s vật chạm đất, cho g = 10 m/s^2. Độ cao của vật sau khi thả được 4 s là

Người ta thả một vật rơi tự do từ một tòa tháp thì sau 20 s vật chạm đất, cho . Độ cao của vật sau khi vật thả được 4 s.

A. 1920 m.

B. 1290 m.

C. 2910 m.

D. 1029 m.

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Một vật rơi tự do từ độ cao 125 m. Lấy g = 10 m/s^2. Tính thời gian rơi và vận tốc của vật khi chạm đất?

Một vật rơi tự do từ độ cao 125 m. Lấy . Tính thời gian rơi và vận tốc của vật khi vật chạm đất:

A. 3 s; 30 m/s.

B. 4 s; 40 m/s.

C. 5 s; 50 m/s.

D. 6 s; 60 m/s.

Tự luận Độ khó: Dễ Có video
Xem chi tiết

Videos Mới

Giá trị của gia tốc rơi tự do g có thể được xác định bằng cách đo chu kì dao động của con lắc đơn. Tìm giá trị và viết kết quả của g.

Vật lý 10. Giá trị của gia tốc rơi tự do g. Mối quan hệ giữa g, T và l là g = 4π^2lT^-2. Trong thí nghiệm, đo được: l = (0,55 ± 0,02) m; T = (1,50 ± 0,02) s. Tìm giá trị và viết kết quả của g. Hướng dẫn chi tiết.

Bảng 2 mô tả các đoạn đường khác nhau trong một cuộc đi bộ. Trong mỗi đoạn, người đi bộ đi trên đường thẳng với tốc độ ổn định và một hướng xác định. Tìm các thông tin về chuyển động.

a) Đoạn đường nào người đi bộ chuyển động nhanh nhất? Giải thích. b) Dùng giấy kẻ ô vuông, vẽ biểu đồ thể hiện đường đi bộ theo hướng và tỉ lệ như bảng số liệu. Hướng dẫn chi tiết.

Một người đi xe đạp đang đi với vận tốc không đổi là 5,6 m/s theo hướng Đông thì quay xe và đi với vận tốc 5,6 m/s theo hướng Bắc. Vẽ giản đồ vectơ và độ thay đổi vận tốc.

Vật lý 10. Một người đi xe đạp đang đi với vận tốc không đổi là 5,6 m/s theo hướng Đông thì quay xe và đi với vận tốc 5,6 m/s theo hướng Bắc. Vẽ giản đồ vectơ. Độ thay đổi vận tốc. Hướng dẫn chi tiết.